Tư Vấn Sa Thải Lao Động

Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải Đúng Pháp Luật – Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý

Quy Trình Xử Lý Kỷ Luật Sa Thải Lao Động Đúng Pháp Luật – Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý

Sa thải là hình thức kỷ luật lao động cao nhất, dẫn đến hậu quả là người lao động bị mất việc làm, ảnh hưởng đến thu nhập cũng như cuộc sống của họ.

Do đó, để bảo vệ người lao động, Bộ luật Lao động quy định một chế tài riêng về việc áp dụng hình thức kỷ luật sa thải lao động.

Bài viết dưới đây Hãng Luật Thành Công sẽ đề cập đến những điểm mà Doanh nghiệp cần lưu ý để áp dụng xử lý sa thải người lao động đúng pháp luật.

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY

I. Xử lý kỷ luật sa thải là gì?

Tùy thuộc vào tính chất, mức độ lỗi của hành vi vi phạm, người lao động có thể bị áp dụng một trong ba hình thức xử lý kỷ luật lao động sau:

(1) Khiển trách;

(2) Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức;

(3) Sa thải.

Trong đó, sa thải là hình thức kỷ luật nặng nhất được áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm ở mức độ lỗi nặng, dẫn đến người sử dụng lao động thấy rằng không thể tiếp tục sử dụng người lao động và họ có quyền loại người lao động ra khỏi đơn vị bằng cách chấm dứt hợp đồng lao động.

Xử lý kỷ luật sa thải là gì?
Xử lý kỷ luật sa thải là gì?

II. Kỷ luật sa thải lao động trong trường hợp nào?

Để bảo vệ người lao động, Bộ luật Lao động quy định một chế tài riêng về việc áp dụng hình thức kỷ luật sa thải. Cụ thể, Điều 126 Bộ luật Lao động quy định người sử dụng lao động chỉ được sa thải người lao động trong 03 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

Trường hợp 2: Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật lao động

Trường hợp 3: Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

III. Nguyên tắc xử lý kỷ luật sa thải

Việc xử lý kỷ luật sa thải phải tuân theo các nguyên tắc sau:

– Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

– Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

– Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;

– Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản

IV. Thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải lao động

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động sa thải tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật tối đa là 12 tháng.

* Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

+ Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

+ Đang bị tạm giữ, tạm giam;

+ Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật lao động (người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động);

+ Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;

+ Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình

Khi hết thời gian quy định đối với các trường hợp không được xử lý kỷ luật trên, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

V. Quy trình xử lý kỷ luật sa thải lao động đúng pháp luật

Bước 1: Lập biên bản vi phạm

Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm, thông báo đến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật trong trường hợp người lao động là người dưới 18 tuổi để tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.

Bước 2: Gửi thông báo tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật

– Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

– Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi phạm đã xảy ra, có đủ căn cứ chứng minh được lỗi của người lao động và trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì thực hiện như sau:

Người sử dụng lao động thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp xử lý kỷ luật lao động đến thành phần tham dự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 123 của Bộ luật lao động, đảm bảo các thành phần này nhận được thông báo trước khi diễn ra cuộc họp và tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động khi có sự tham gia của các thành phần thông báo.

– Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, thành phần tham dự (ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi) phải xác nhận tham dự cuộc họp. Trường hợp không tham dự phải thông báo cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

Trường hợp một trong các thành phần nêu trên không xác nhận tham dự cuộc họp, hoặc nêu lý do không chính đáng, hoặc đã xác nhận tham dự nhưng không đến họp thì người sử dụng lao động vẫn tiến hành xử lý kỷ luật lao động.

Quy trình xử lý kỷ luật sa thải lao động đúng pháp luật
Quy trình xử lý kỷ luật sa thải lao động đúng pháp luật

Bước 3: Tổ chức họp xử lý kỷ luật lao động

– Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo (ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi).

Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động.

– Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự cuộc họp. Trường hợp một trong các thành viên đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Bước 4: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật sa thải lao động

– Quyết định xử lý kỷ luật sa thải lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 của Bộ luật Lao động.

Bước 5: Thông báo quyết định xử lý kỷ luật sa thải lao động

Quyết định xử lý kỷ luật sa thải lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động (bao gồm: ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi)

Lời khuyên của Luật sư Hồ Đặng Lâu về quy trình xử lý kỷ luật sa thải lao động:

1.Người có thẩm quyền ký ban hành quyết định xử lý kỷ luật sa thải: Là người giao kết hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động thì không được ký ban hành quyết định xử lý kỷ luật sa thải (chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách).

3. Về thời gian ban hành: Trong vòng 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; nếu là hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, bí mật kinh doanh, công nghệ thì thời hiệu tối đa là 12 tháng.

4. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI CHO CHÚNG TÔI THEO:

Hotline: 1900 633 710

VI. Người lao động bị sa thải được hưởng những trợ cấp gì?

– Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2012, hợp đồng lao động chấm dứt khi bị xử lý kỷ luật sa thải không thuộc trường hợp được chi trả trợ cấp thôi việc.

Do đó, người lao động bị sa thải không được hưởng trợ cấp thôi việc.

– Tương tự, theo khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động 2012, chỉ người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu công nghệ, lý do kinh tế hoặc chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp mới được hưởng trợ cấp mất việc làm.

Người lao động bị sa thải được hưởng những trợ cấp gì?
Người lao động bị sa thải được hưởng những trợ cấp gì?

Do vậy, người lao động bị sa thải không được hưởng trợ cấp mất việc làm.

– Căn cứ theo quy định Điều 49 Luật việc làm 2013 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, chỉ trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc việc trái pháp luật mới không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Vì vậy, người lao động bị sa thải vẫn có thể nộp hồ sơ xin hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, để hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động cần đáp ứng điều kiện: Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động; Đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động; Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN ( trừ một số trường hợp theo khoản 4 Điều 49 Luật việc làm 2013 ).

– Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 114 Bộ Luật Lao động 2012, khi người lao động bị sa thải mà trước đó chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ.

–  Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

VII. Một số lưu ý cho Doanh nghiệp khi tiến hành xử lý kỷ luật sa thải lao động trái pháp luật

– Như đã phân tích ở bài viết trên, hình thức xử lý kỷ luật sa thải phải tuân thủ các quy định của pháp luật về các trường hợp xử lý kỷ luật sa thải, thời hiệu cũng như quy trình xử lý kỷ luật sa thải lao động.

– Người sử dụng lao động áp dụng xử lý kỷ luật sa thải mà vi phạm một trong các quy định trên thì được xem là sa thải người lao động trái pháp luật, hay nói cách khác là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Hệ quả là phát sinh nhiều nghĩa vụ đối với người sử dụng lao động

Cụ thể theo quy định tại Điều 33 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì “Người sử dụng lao động phải khôi phục quyền và lợi ích của người lao động bị vi phạm do quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đình chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao động. Trường hợp kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải lao động trái pháp luật thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện các quy định các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 42 của Bộ luật Lao động”.

Một số lưu ý cho Doanh nghiệp khi tiến hành xử lý kỷ luật sa thải lao động trái pháp luật
Một số lưu ý cho Doanh nghiệp khi tiến hành xử lý kỷ luật sa thải lao động trái pháp luật

– Ngoài ra, khi cảm thấy bị xử lý kỷ luật sa thải trái pháp luật, người lao động có thể khiếu nại với người sử dụng lao động đề nghị hủy quyết định sa thải, khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.

Hãng Luật Thành Công chuyên tư vấn sa thải lao động đúng pháp luật cho các Doanh nghiệp

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận.

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn về quy trình sa thải lao động cũng như cung cấp các dịch vụ pháp lý cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải.

Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  [email protected]
  • Website: hangluatthanhcong.vn

Xem thêm: Tai nạn lao động và cách tính trợ cấp khi bị tai nạn lao động