I. Kết hôn là gì?
Hiện nay, theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đang có hiệu lực thi hành, khái niệm Kết hôn được hiểu là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Như vậy, việc kết hôn có giá trị pháp lý và xác lập quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ khi được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đảm bảo tuân thủ các điều kiện kết hôn.

II. Điều kiện đăng ký kết hôn
Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
– Điều kiện 1: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
– Điều kiện 2: Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định
– Điều kiện 3: Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Điều kiện 4: Việc kết hôn không thuộc một trong 4 trường hợp cấm kết hôn sau:
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Xem thêm: Tư Vấn Thuế Tài Nguyên Năm 2025
Một số lưu ý của Ths. Lg Võ Thanh về điều kiện đăng ký kết hôn:
1. Việc đăng ký kết hôn nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm một trong các điều kiện kết hôn trên thì được xem là kết hôn trái pháp luật.
2. Hậu quả pháp lý là hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân gia đình và pháp luật về tố tụng dân sự.
3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.
III. Đăng ký kết hôn ở đâu?
* Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ: thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam đều cư trú trong nước (Điều 17 Luật Hộ tịch 2014).
* Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam: thực hiện đăng ký kết hôn trong các trường hợp sau:
– Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
– Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
– Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;
– Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài;
(Điều 37 Luật Hộ tịch 2014)
* Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
IV. Đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?
Hai bên nam, nữ cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn gồm những giấy tờ sau:
– Tờ khai đăng ký kết hôn (Theo mẫu tại thông tư 15/2015/TT-BTP);
– Chứng minh nhân dân/ hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng;
– Nếu hai bên nam, nữ có nơi cư trú khác nhau thì bên nam hoặc bên nữ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn không phải nơi cư trú của mình phải nộp xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân;
– Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân (việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong 02 trường hợp trên có giá trị 06 tháng kể từ ngày xác nhận);
– Hộ khẩu của hai bên nam, nữ.
V. Thủ tục đăng ký kết hôn
Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch (UBND cấp xã nơi thường trú) và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
Bước 2: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Bước 3: Công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Lưu ý: Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
VI. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài là là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
Đối với các trường hợp kết hôn với người nước ngoài hoặc quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì thực hiện theo quy trình sau:
6.1. Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một tờ);
– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
– Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân
(Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp).
– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú);
– Ngoài các giấy tờ trên, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
6.2 Trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Bước 1: Hai bên nam, nữ nộp hồ sơ đăng ký kết hôn (các giấy tờ liệt kê tại mục 6.1 trên) cho cơ quan đăng ký hộ tịch – thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.
Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Bước 5: Trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn: cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
6.3 Hiệu lực của Giấy chứng nhận kết hôn với người nước ngoài
Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.
Lưu ý: Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.
Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.
Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.
Một số lưu ý của Ths. Lg Võ Thanh về trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài:
1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Một hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam;
– Bên công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân;
– Bên nam, bên nữ không cung cấp đủ hồ sơ theo quy định;
– Kết quả phỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác.
2 Trường hợp bị từ chối, Ủy ban nhân dân cấp huyện (cụ thể là Phòng Tư pháp) sẽ ban hành thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.
3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.
VII. Đăng ký kết hôn online
Nhằm giảm tải cho các cơ quan chức năng cũng như tiết kiệm thời gian cho người dân, các dịch vụ công đăng ký trực tuyến đã phần nào hỗ trợ rất nhiều cho những ai có nhu cầu đăng ký giấy tờ. Hiện nay tại khu vực TP. Hà Nội, người dân đã có thể thực hiện thủ tục Đăng ký giấy kết hôn qua mạng với những bước làm vô cùng đơn giản.
Người đăng ký chỉ cần nhập đúng thông tin cá nhân của mình là có thể đăng ký làm giấy kết hôn nhanh chóng. Các bạn có thể thực hiện thủ tục tại trang chủ Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Thành phố Hà Nội theo đường link sau: