10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, tai nạn lao động (Mới 2020)

Bạn là một doanh nghiệp start-up vừa mới chập chững bước vào thương trường kinh doanh khốc liệt?

Bạn đang gấp rút tìm kiếm cho công ty mình đội ngũ nhân lực tài năng góp phần đưa doanh nghiệp lên một tầm cao mới?

Thế nhưng, bạn đã có đủ kinh nghiệm và kiến thức về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động để hỗ trợ cho nhân viên cũng như làm đúng theo quy định của nhà nước chưa?

Nguồn: vietnambiz.vn

Hiểu được những trăn trở đó, chúng tôi – công ty Luật Thành Công rất mong muốn có thể đồng hành cùng quý doanh nghiệp và cá nhân đem đến những lời khuyên, tư vấn và các giải pháp về chính sách bảo hiểm.

Chúng tôi hy vọng có thể giúp doanh nghiệp đem lại những quyền lợi thiết thực và xứng đáng cho người lao động. Ngoài ra, các doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được thời gian, tránh được những sơ suất không đáng có và có thể tập trung 100% nguồn lực vào mục tiêu phát triển chính của công ty.

Vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các chính sách, quy trình và các câu hỏi thường gặp liên quan đến các loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động ngay bây giờ nhé.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi, đừng chần chừ liên hệ với chúng tôi tại số hotline: 0963766477 – 0931060668 – Hãng Luật Thành Công để được hướng dẫn và tư vấn thật tận tình và chi tiết.

———————–

NỘI DUNG BÀI VIẾT

I. Bảo hiểm xã hội

  1. Thông tin cơ bản về bảo hiểm xã hội
  2. Phân biệt các chế độ bảo hiểm xã hội

II. Bảo hiểm thất nghiệp

  1. Thông tin cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp
  2. Hồ sơ và quy trình nộp lãnh bảo hiểm thất nghiệp
  3. Các câu hỏi thường gặp

III. Bảo hiểm tai nạn lao động

  1. Thông tin cơ bản về bảo hiểm tai nạn lao động
  2. Hướng dẫn quy trình lãnh trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động
  3. Các câu hỏi thường gặp

———————–

I. BẢO HIỂM XÃ HỘI

1. Thông tin cơ bản về bảo hiểm xã hội

• Bảo hiểm xã hội là gì?

Hiểu một cách đơn giản, Khi người lao động bị giảm hoặc mất khả năng làm việc do các nguyên nhân như ốm đau, phụ nữ trong quá trình thai sản, tai nạn lao động/nghề nghiệp, hết tuổi lao động, tuổi già hoặc chết,…. bảo hiểm xã hội sẽ giúp họ đảm bảo một phần thu nhập và chia sẻ các rủi ro này.

Vậy nguồn quỹ bảo hiểm xã hội do đâu mà có?

Quỹ bảo hiểm xã hội do sự đóng góp của các bên liên quan như người sử dụng lao động, người lao động dưới sự bảo hộ của Nhà Nước. Bảo hiểm xã hội được xem như là hệ thống an sinh xã hội quan trọng nhất của mỗi nước, góp phần bảo đảm đời sống an toàn cho người dân và sự phát triển toàn diện của đất nước.

• Sổ bảo hiểm xã hội là gì và hoạt động như thế nào?

Sau khi đã được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, người tham gia sẽ được cấp một cuốn sổ – gọi là Sổ bảo hiểm xã hội dùng để ghi lại quá trình làm việc tại các cơ quan, quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, số tiền bảo hiểm và trợ cấp tương ứng.

Trên mỗi cuốn sổ bảo hiểm xã hội sẽ có một mã số tương ứng với người tham gia bảo hiểm xã hội. Người tham gia chỉ cần cung cấp mã số này thì sẽ được giải quyết các chính sách, trợ cấp thích hợp và tương ứng trên toàn quốc.

• Các chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay

Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm nhiều chế độ khác nhau nhằm đem lại sự đảm bảo và chia sẻ rủi ro giúp công dân sống trên lãnh thổ Việt Nam có cuộc sống an toàn và phát triển bền vững.

Các chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay bao gồm:

• Chế độ bảo hiểm ốm đau;
• Chế độ bảo hiểm xã hội tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
• Chế độ bảo hiểm thai sản;
• Chế độ bảo hiểm thất nghiệp;
• Chế độ hưu trí;
• Chế độ bảo hiểm y tế
• Chế độ tử tuất.

Chúng tôi sẽ giới thiệu từng loại chế độ bảo hiểm ở các phần sau và đặc biệt sẽ giới thiệu chuyên sâu hơn về chế độ bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội tai nạn lao động.

• Quyền lợi khi tham gia bảo hiểm xã hội

Vì tính nhân văn chia sẻ rủi ro và đảm bảo một phần thu nhập khi xảy ra sự cố ngoài ý muốn, người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng những quyền lợi sau:

  • Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm bắt buộc (hoặc tự nguyện) theo chính sách và luật Bảo Hiểm Xã Hội.
  • Được cấp sổ BHXH để theo dõi tiến trình đóng bảo hiểm và nhận lại khi nghỉ việc.
  • Người tham gia được hưởng lương hưu, phụ nữ nhận trợ cấp nghỉ do thai sản, người lao động nhận trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau khi làm hồ sơ và được duyệt.
  • Người lao động khi cảm thấy có vấn đề về mặt sức khỏe có thể chủ động đi giám định suy giảm sức khỏe và nhận trợ cấp nếu đủ điều kiện theo quy định của BHXH.
  • Người tham gia bảo hiểm có quyền yêu cầu trung tâm BHXH hoặc người sử dụng lao động cung cấp thông tin về quá trình đóng và quyền lợi bảo hiểm tương ứng.
  • Có thể làm phiếu ủy quyền cho người khác có đủ năng lực hành vi dân sự đến nhận thay lương hưu hay trợ cấp bảo hiểm khi không thể có mặt.
  • Khi thấy những vấn đề không hợp lý liên quan đến quá trình đóng bảo hiểm và các chế độ lợi ích tương ứng, người tham gia có thể khiếu nại, tố cáo và khởi kiện người sử dụng lao động hoặc BHXH theo quy định của pháp luật.
  • Người tham gia BHXH có thể nhận trợ cấp và lương hưu thông qua các hình thức sau:

                  – Đến nhận trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc bất cứ tổ chức/cá nhân nào được ủy quyền.
                  – Nhận thông qua tài khoản tiền gửi của người tham gia mở tại ngân hàng.
                  – Nhận thông qua người sử dụng lao động, công ty hay tổ chức nơi làm việc.

2. Phân biệt các chế độ bảo hiểm xã hội

 Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Vì quyền lợi thiết thực của người tham gia, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc do nhà nước tổ chức dành cho người lao động và người sử dụng lao động.

Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: chế độ thai sản, chế độ ốm đau, chế độ tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất và chế độ thất nghiệp.

 Chế độ bảo hiểm thai sản

Người lao động, cụ thể là lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội thuộc các trường hợp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được hưởng trợ cấp thai sản.

Cụ thể, quyền lợi mà các lao động nữ khi được nhận trợ cấp thai sản như sau:

– Nghỉ khám thai, hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý hoặc khi thực hiện các biện pháp tránh thai.

– Mang thai hộ

– Khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện hưởng. Về trường hợp này, lao động nữ sẽ được nhận trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

– Trường hợp sinh con nhưng chỉ có người bố tham gia bảo hiểm xã hội thì bố được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

 Chế độ bảo hiểm ốm đau

Căn cứ theo Điều 25, Luật BHXH 2014, người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau với những trường hợp sau:

– Người lao động bị ốm đau bệnh tật nhưng không phải ốm đau do tai nạn lao động/nghề nghiệp gây ra. Tuy nhiên, họ phải đảm bảo có giấy tờ khám chữa bệnh của các cơ quan y tế có thẩm quyền theo danh mục của bộ Y Tế.

– Người lao động phải nghỉ việc vì có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, bệnh tật và phải có xác nhận của các cơ quan y tế có thẩm quyền theo danh mục của bộ Y Tế.

– Thời gian nghỉ hưởng trợ cấp và mức hưởng sẽ khác nhau tùy thuộc vào đối tượng và loại hình công việc.

Tuy nhiên, nếu người tham gia bảo hiểm bị ốm đau, bệnh tật nhưng do họ tự hủy hoại sức khỏe của mình như do say rượu, sử dụng chất cấm theo danh mục của Chính Phủ quy định thi không được hưởng trợ cấp ốm đau.

 Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp

Người lao động sẽ nhận được trợ cấp chế độ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp khi gặp phải một trong các vấn đề sau trong quá trình hoặc liên quan đến sức khỏe khi làm việc:

Chế độ tai nạn lao động: Người lao động:

– Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

– Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

– Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian di chuyển và trên tuyến đường hợp lý.

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên sau khi đã được giám định Y Tế.

Chế độ bệnh nghề nghiệp: Người lao động

– Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại và nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người lao động.

– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh theo quy định của bộ Y Tế.

Người lao động thuộc đối tượng đã đủ điều kiện nhận trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, thời gian được nghỉ và mức trợ cấp tương ứng tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH và cấp độ nghiêm trọng của tai nạn/bệnh nghề nghiệp.

Ngoài ra, người nhận trợ cấp sẽ được hỗ trợ dụng cụ sinh hoạt, trị liệu, dụng cụ chỉnh hình trong quá trình chữa bệnh và phục hồi chức năng. Tùy trường hợp mà có thể nhận phí trợ cấp hàng tháng hoặc nhận một lần nếu không may người lao động không qua khỏi do tai nạn/bệnh nghề nghiệp.

 Chế độ bảo hiểm hưu trí

Chế độ và mức hưởng lương hưu của người lao động tùy thuộc vào độ tuổi (nam/nữ), mức độ suy giảm khả năng lao động và quan trọng nhất là thời gian tham gia BHXH từ 15-20 năm theo quy định của luật BHXH.

Nguồn: thitruongbaohiem.vn

Về thời điểm hưởng lương hưu:

– Đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

– Đối với người quản lý hay điều hành doanh nghiệp có hưởng tiền lương đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi họ đã đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan BHXH.

– Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

 Chế độ bảo hiểm tử tuất

Người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng nhưng tòa tuyên án chết thì sẽ được nhận trợ cấp tử tuất với các điều kiện sau:

– Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

– Đang hưởng lương hưu;

– Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Thân nhân nhận trợ cấp tử tuất hàng tháng cần đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Khoản 2 Điều 67 Luật BHXH 2014.

Mức trợ cấp tuất hàng tháng của thân nhân phụ thuộc vào mức lương cơ sở của người mất. Mức trợ cấp tuất một lần phụ thuộc vào thời gian tham gia BHXH và mức tiền lương bình quân đóng BHXH.

 Chế độ bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bảo hiểm dành cho người lao động sau khi họ chấm dứt hợp đồng với người sử dụng lao động/ chủ doanh nghiệp.

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp ít nhất 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi thất nghiệp.

Chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về loại bảo hiểm thất nghiệp ở phần sau của bài nhé.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bảo hiểm xã hội tự nguyện dành cho công dân Việt Nam đủ từ 15 tuổi trở lên (không nằm trong nhóm đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) do nhà nước tổ chức với mức đóng và phương thức đóng phù hợp với kế hoạch tài chính của mình.

Khi muốn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, công dân cần xem kỹ mình có thuộc nhóm đối tượng thuộc bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không để quyết định cho đúng và hợp lý.

• Mức đóng bảo hiểm xã hội

  • Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc

 Dành cho người lao động Việt Nam

 Dành cho người lao động nước ngoài

Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện: Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính của người tham gia bảo hiểm mà mức đóng sẽ khác nhau cho từng người.

Đối tượng được áp dụng bảo hiểm xã hội Việt Nam

  • Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc:

 Người lao động là công dân Việt Nam với các ngành nghề, lĩnh vực theo quy định của luật bảo hiểm xã hội Việt Nam

 Người sử dụng lao động bao gồm cơ quan nhà nước, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

 Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp có thể đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  • Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện:

 Áp dụng cho người lao động hoặc người từ 15 tuổi trên lên và người không thuộc nhóm đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nêu trên.

• Đóng bảo hiểm bao lâu thì được rút?

Không phải tất cả người lao động đều có thể rút bảo hiểm xã hội một lần bất cứ khi nào họ mong muốn. Luật Bảo Hiểm quy định rõ các điều kiện đi kèm, các thủ tục và hướng dẫn người lao động cách tính mức trợ cấp họ có thể rút một lần nếu họ đủ điều kiện được hưởng.

• Điều kiện để rút và hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Theo đó, nếu người lao động được quyền rút bảo hiểm một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau:

 Đến tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, là cán bộ nữ hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn khi đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.

 Ra nước ngoài định cư.

 Người mắc bệnh hiểm nghèo nguy hiểm đến tính mạng theo quy định của Bộ y tế.

 Người lao động đã nghỉ việc được 01 năm nhưng không có nhu cầu đóng tiếp bảo hiểm xã hội.

• Đóng bảo hiểm bao lâu thì được rút bảo hiểm xã hội một lần

Người lao động đủ điều kiện rút bảo hiểm một lần sẽ được rút bảo hiểm kể từ 1 tháng cho đến dưới 20 năm, trừ trường hợp khác được pháp luật quy định. Các trường hợp khác có thể như:

 Ra nước ngoài định cư

 Mắc bệnh hiểm nghèo

• Hướng dẫn hồ sơ/thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần

Để cơ quan bảo hiểm tiếp nhận hồ sơ xin rút bảo hiểm xã hội một lần, người lao động phải nghỉ việc từ 01 năm trở lên. Nếu chưa đến 01 năm, cơ quan BHXH sẽ không tiếp nhận giải quyết.

Nguồn: thebank.vn

Theo đó, hồ sơ người lao động cần nộp bao gồm:

   Sổ bảo hiểm xã hội (bản chính);

   Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo mẫu 14-HSB;

   Chứng minh nhân dân (photo công chứng);

   Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú;

   Trong trường hợp là ra nước ngoài định cư thì phải có một trong các giấy tờ sau:

        – Hộ chiếu do nước ngoài cấp

       – Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài

       – Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập tịch

      – Giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

      – Đối với trường hợp bị bệnh hiểm nghèo cần có trích sao hồ sơ bệnh án của bệnh viện/cơ quan y tế có thẩm quyền.

• Cách tính mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần

Tùy theo thời gian tham gia BHXH và mức tiền lương bình quân đóng BHXH mà mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần được tính như sau:

Mức hưởng = (1.5 x MBQTL x Thời gian đóng BHXH trước 2014) + (2 x MBQTL x Thời gian đóng BHXH sau 2014)
MBQTL: Mức bình quân tiền lương

Lưu ý:

 Thời gian người lao động đóng BHXH từ 1-6 tháng được tính 0.5 năm; từ 7-12 tháng được tính 1 năm.

 Mức hưởng BHXH một lần không bao gồm tiền trợ cấp nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm tự nguyện. Trừ trường hợp ngoại lệ khác được nhà nước quy định.

 Trường hợp người lao động chưa đóng đủ 1 năm: mức hưởng BHXH = số tiền đã đóng x 22%. Mức tối đa bằng 2 tháng MBQTL.

• Cách tra cứu thông tin BHXH trực tuyến

Công nghệ thông tin và đời sống người dân phát triển hơn giúp việc tra cứu thông tin BHXH dễ dàng hơn thông qua mạng Internet.

Thay vì đến cơ quan BHXH để trích xuất thông tin quá trình đóng bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm có thể truy cập vào website tại ĐÂY để có thể theo dõi tất cả thông tin về bảo hiểm xã hội của mình.

II. BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1. Thông tin cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp

• Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Như đã chia sẻ ở phần trên, bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chính sách an sinh xã hội rất nhân văn nhằm hỗ trợ người lao động vượt qua khó khăn khi chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.

Với trợ cấp này, người lao động sẽ được hỗ trợ phí học nghề, tìm kiếm việc làm và hỗ trợ phần nào nhu cầu tài chính trong quá trình nghỉ việc.

Nguồn: baodansinh.vn

• Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Người sử dụng lao động và người lao động đồng đóng góp 1% mức tiền lương tháng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

• Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

– Hợp đồng lao động xác định thời hạn

– Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người tham gia bảo hiểm thuộc các trường hợp sau đây sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

– Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

– Người lao động tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

– Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

– Đã đóng BHTN từ đủ:

      o 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn

      o 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

– Đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

– Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Chết.

Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

Nguồn: thebank.vn

• Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp

 Mức hưởng

Mức thưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = MLBQ 6 tháng liền trước có đóng BHTN trước khi thất nghiệp x 60%

– Đối với đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: mức trợ cấp tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc.

– Đối với đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do doanh nghiệp quy định: mức trợ cấp tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động.

 Thời gian hưởng

Thời gian hưởng phụ thuộc vào số tháng mà người tham gia đã đóng BHTN.

Nếu thời gian đóng từ khoảng 12-36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp.

 Thời điểm hưởng

Người lao động bắt đầu nhận được trợ cấp thất nghiệp kể từ ngày thứ 16, kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận đủ hồ sơ và không còn bất kỳ yêu cầu/câu hỏi nào từ người lao động.

2. Hồ sơ và quy trình nộp lãnh bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

1. Mẫu đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tại ĐÂY.

2. Một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực):

 Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

 Quyết định thôi việc;

 Quyết định sa thải;

 Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

 Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Người nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp nên chuẩn bị kỹ càng và đầy đủ hồ sơ như trên để tránh tốn thời gian chờ đợi và được phê duyệt.

3. Các câu hỏi thường gặp

• Bắt buộc hay tự nguyện tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định rõ 02 nhóm đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:

a. Người lao động

Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được quy định tại mục Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm nêu trên.

Tuy nhiên, người lao động đang trong tình trạng hưởng lương hưu hay trợ cấp mất sức hàng tháng nhưng tiếp tục đi làm thêm có hợp đồng lao động thì sẽ không thuộc diện bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

b. Người sử dụng lao động phải tham gia BHTN cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động/làm việc có hiệu lực theo quy định.

Nguồn: hrinsider.vietnamworks.com

• Bảo hiểm thất nghiệp được lấy mấy lần?

Theo quy định tại Điều 45, Luật Việc Làm 2013 quy định chi tiết về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.

Người lao động không bị giới hạn số lần hưởng BHTN. Điều này có nghĩa là nếu người lao động đã hưởng trợ cấp BHTN trước đó thì họ vẫn sẽ được hưởng BHTN lần tiếp theo nếu đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp BHTN theo quy định như trên.

Tuy nhiên, thời gian người lao động đóng BHTN được tính cho lần hưởng trợ cấp BHTN tiếp theo sẽ không tính những năm người lao động đã hưởng BHTN trước đó mà sẽ tính từ số năm chưa được hưởng BHTN.

• Đủ tuổi nghỉ hưu có được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Câu hỏi này cần được chia ra 2 trường hợp, và căn cứ theo điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Trường hợp 1:

Nếu người lao động đến tuổi quy định nghỉ hưu và đơn phương chấm dứt hợp đồng với người sử dụng lao động, người lao động sẽ được nghỉ lãnh lương hưu nhưng không được nhận trợ cấp thất nghiệp.

Trường hợp 2:

Nếu người lao động đến tuổi quy định nghỉ hưu và công ty cho nghỉ vì đã hết tuổi lao động.

– Nếu người lao động nghỉ việc đã đóng BHXH đủ từ 20 năm trở lên thì sẽ đủ điều kiện lãnh lương hưu nhưng không được lãnh bảo hiểm thất nghiệp.

– Nếu người lao động nghỉ việc chưa đóng BHXH đủ từ 20 năm trở lên thì sẽ không đủ điều kiện lãnh lương hưu, vì vậy sẽ được lãnh bảo hiểm thất nghiệp.

• Lao động ngoài 60 tuổi có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Theo các điều luật liên quan của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật Việc làm và Công văn số 3232/LĐTBXH-BHXH ngày 27/9/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Người sử dụng lao động và người lao động ngoài 60 tuổi có thể thỏa thuận để ký hợp đồng mới từ đủ 3 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì vẫn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật hiện hành.

III. Bảo hiểm tai nạn lao động

1. Thông tin cơ bản về bảo hiểm tai nạn lao động

Tai nạn lao động là gì?

“Tai nạn lao động” là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động với các trường hợp cụ thể sau:

– Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh.

– Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động.

– Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Nguồn: nld.com.vn

Bảo hiểm tai nạn lao động là gì? Điều kiện được hưởng?

Bảo hiểm tai nạn lao động là bảo hiểm nhằm bồi thường và chi trả cho người lao động về những thương tật, thương tích do tai nạn lao động gây ra như các trường hợp nêu trên. Đây là gói bảo hiểm hầu hết được các doanh nghiệp mua để bảo vệ và bảo hiểm cho công nhân của mình.

Ngoài ra, người lao động còn được hưởng bảo hiểm tai nạn lao động khi suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

• Phạm vi bảo hiểm tai nạn lao động

Khi người lao động đã mua bảo hiểm tai nạn lao động mà chẳng may bị tai nạn, rủi ro, thiệt hại, thương tật gây ra trong quá trình lao động thì công ty bảo hiểm sẽ chi trả những khoản chi phí y tế, trợ cấp nằm viện cùng với nhiều khoản trợ cấp khác được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.

Các bạn cần lưu ý bảo hiểm tai nạn lao động khác với các loại bảo hiểm tàn tật. Bảo hiểm tai nạn lao động sẽ bồi thường và chi trả cho người lao động chỉ trong quá trình làm việc với các điều kiện nêu trên. Bảo hiểm tàn tật sẽ thanh toán cho người mua bảo hiểm trong bất cứ hoàn cảnh nào, địa điểm và do bất cứ loại tai nạn nào gây nên.

• Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng vào quỹ tai nạn lao động, nghề nghiệp cho người lao động Việt Nam hoặc nước ngoài được phép tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:

o Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước.

o Mức đóng bằng 0,3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Nguồn: nld.com.vn

• Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động / Phí giám định mức suy giảm khả năng lao động

Khi xảy ra tai nạn lao động nếu xét thấy có thể thuộc một trong các trường hợp nêu trên, người lao động cần đi giám định mức suy giảm khả năng lao động để xem mình có đủ điều kiện và được hưởng mức trợ cấp tai nạn lao động tương ứng hay không.

+ Suy giảm <5% khả năng lao động: người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động và chế độ ốm đau.
+ Suy giảm từ 5%-30% khả năng lao động: người lao động hưởng chế độ tai nạn lao động và được trợ cấp một lần.
+ Suy giảm từ 31% khả năng lao động trở lên: người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động với mức trợ cấp hàng tháng.

Khi được xác định là tai nạn lao động thì người lao động còn được trợ cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình, hỗ trợ nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 51 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015.

Về chi phí đi giám định mức suy giảm khả năng lao động:

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp người lao động được kết luận suy giảm dưới 5% khả năng lao động do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

– Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sẽ chi trả cho người lao động phí khám giám định nếu mức suy giảm khả năng lao động của người lao động từ 5% trở lên (đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động)

• Bảo hiểm tai nạn lao động có bắt buộc đóng không?

Theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 1-7-2016, người sử dụng lao động bắt buộc phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động nhằm đảm bảo đời sống an toàn, hạn chế những rủi ro và sự cố khi chẳng may họ gặp phải trong quá trình lao động.

Để đảm bảo người sử dụng lao động chấp hành nghiêm chỉnh và đóng đầy đủ bảo hiểm tai nạn lao động cho nhân viên/người lao động, ngoài việc tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho doanh nghiệp, Luật cũng quy định nhiều trường hợp xử phạt nếu người sử dụng lao động vi phạm.

Cụ thể hơn, người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng, chậm đóng bảo hiểm tai nạn lao động, chiếm dụng tiền đóng vì mục đích riêng quy định tại Luật ATVSLD từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.

Sau khi bị phát hiện nhưng vẫn cố tình không tuân thủ, tổ chức có thẩm quyền (ngân hàng, kho bạc nhà nước,…) có quyền tự động trích xuất tiền từ tài khoản của người sử dụng lao động số tiền tương ứng (số tiền phải trả + lãi nếu có) vào tài khoản của cơ quan BHXH. Ngoài ra, việc này còn dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật tùy theo tính chất và mức độ của sự việc mà người sử dụng lao động bị xử lý hành chính hoặc hình sự theo quy định.

2. Hướng dẫn hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động

Sau khi đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động, nếu người lao động đủ điều kiện để hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, hồ sơ cần chuẩn bị như sau:

o Sổ bảo hiểm xã hội.
o Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.
o Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
o Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

3. Các câu hỏi thường gặp

• Người lao động đã nhận trợ cấp ốm đau có được nhận trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động không?

Về nguyên tắc bảo hiểm chỉ thanh toán 1 lần cho 1 rủi ro, người lao động đã được hưởng bảo hiểm ốm đau thì không được hưởng bảo hiểm tai nạn lao động cho cùng 01 rủi ro đã xảy ra.

Về quyền lợi thì mức chi trả cho tai nạn lao động cao hơn so với mức chi trả cho chế độ ốm đau. Người lao động phải chủ động báo cáo đầy đủ thông tin cần thiết và người sử dụng lao động nên có đủ kiến thức để có thể tư vấn tốt nhất cho người được nhận trợ cấp để tránh những rắc rối và điều chỉnh về sau.

• Người sử dụng lao động có phải đóng 1% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động không?

Tại Điểm b Khoản 1 Điều 86 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định như sau:

b) Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động”

Theo quy định trên thì hàng tháng người sử dụng lao động phải đóng 1% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Tuy nhiên, trải qua nhiều thay đổi với các điều luật khác nhau, đến này người sử dụng lao động được quy định thực hiện theo Điều 22 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định:

“Điều 22. Mức đóng và phương thức đóng theo quy định tại Điều 44 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Từ ngày 01/6/2017, người sử dụng lao động hằng tháng đóng bằng 0,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 21.

2. Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện theo phương thức hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.”

Trên đây là một vài thông tin tổng quát dành cho ba phạm vi bảo hiểm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động. Công ty Luật Thành Công luôn sẵn sàng tiếp nhận các câu hỏi của bạn đọc và cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp cho cá nhân và các Doanh nghiệp.

Mỗi hoàn cảnh sẽ có những câu hỏi khác nhau, vì vậy đừng chần chừ liên hệ với chúng tôi qua thông tin như sau:

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

• Địa chỉ trụ sở: 114D đường Lê Lợi, Phường 4, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

• Địa chỉ chi nhánh: 004A-004B Bùi Công Trừng, Đông Thạnh, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh

• Hotline: 1900 633 710

• Email: hangluatthanhcong@gmail.com

• Website: hangluatthanhcong.vn

Nếu các bạn chưa có thời gian, hãy để lại số điện thoại để chúng tôi có thể liên hệ lại với các bạn trong thời gian sớm nhất nhé. Chân thành cảm ơn quí khách đã tin tưởng và dành thời gian cho Hãng Luật Thành Công.

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up