10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp: Môn bài, GTGT, TNDN, TNCN

Bạn như đang sống trên mây khi vừa hoàn thành được thủ tục đăng ký mở doanh nghiệp, nhận được đăng ký kinh doanh và con dấu. Bạn lấy tờ giấy ra, ký tên roẹt 1 cái, đóng dấu choách 1 cái. Thật là oai.

Chúc mừng bạn đã bước vào 1 cuộc phiêu lưu mới, đầy cảm hứng, tràn đam mê và cũng nhiều gai góc. Không chỉ hình ảnh hào nhoáng gặp gỡ đối tác, ký kết hợp đồng… như trên phim mà bạn còn phải đối mặt với các loại thuế doanh nghiệp phải nộp, hàng tá thủ tục và một đống giấy tờ.

Có 4 loại thuế mà bạn phải quan tâm khi mới thành lập doanh nghiệp, đó là:

  • Thuế môn bài
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

———————————————————————

1. Thuế môn bài

Thuế môn bài là thuế bắt buộc doanh nghiệp phải đóng hằng năm, sau khi có Giấy phép kinh doanh thì Doanh nghiệp phải nộp Tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Mẫu tờ khai lệ phí môn bài là Mẫu 01/MBAI (được quy định tại Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016).

Thời hạn khai lệ phí môn bài và nộp lệ phí môn bài:

Đối với công ty mới thành lập, lệ phí môn bài được kê khai 01 lần khi mới thành lập doanh nghiệp và nộp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới thành lập. Các năm tiếp theo, doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30/01.

Ví dụ: Công ty TNHH Ong Vàng thành lập ngày 27/05/2020 thì thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là 30/01/2021.

Doanh nghiệp chỉ cần nộp Tờ khai lệ phí môn bài một lần khi mới thành lập (các năm sau không cần phải nộp). Nếu doanh nghiệp mở thêm chi nhánh, địa điểm kinh doanh thì phải nộp Tờ khai lệ phí môn bài cho Chi nhánh đó.

Lưu ý: Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới)  được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (Theo quy định tại nghị định Nghị định 22/2020/NĐ-CP).

Mức đóng lệ phí môn bài của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp mới thành lập năm đầu tiên được miễn lệ phí môn bài, tuy nhiên từ năm thứ hai trở đi doanh nghiệp phải nộp cụ thể như sau:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Cách nộp tờ khai thuế môn bài:

  • Lập Tờ khai theo Mẫu 01/MBAI và nộp trực tiếp tại Cơ quan thuế;
  • Lập Tờ khai thuế môn bài trên phần mềm HTKK rồi nộp qua mạng gdt.gov.vn (Lưu ý: Doanh nghiệp phải có chữ ký số rồi mới được nộp);
  • Lập và nộp trực tuyến qua mạng trên trang gdt.gov.vn (Lưu ý: Doanh nghiệp phải có chữ ký số rồi mới được nộp).

Lưu ý: Nếu bạn lựa chọn phương án nộp Tờ khai thuế trực tiếp thì trước khi đi nộp bạn nên liên hệ trước với Cơ quan quản lý thuế xem họ có nhận bản giấy không vì có một số cơ quan thuế chỉ nhận nộp thuế qua mạng.

Văn bản luật tham chiếu:

  • Nghị định số  139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
  • Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài.
  • Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài.

2. Thuế GTGT

Thuế GTGT hay thuế bán hàng, là phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán sản phẩm, hàng hóa.

Để xác định được số tiền thuế GTGT, doanh nghiệp bạn phải nộp thì điều cần quan tâm đầu tiên là doanh nghiệp bạn đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp nào. Có hai phương pháp kê khai thuế GTGT là:

  • Phương pháp khấu trừ
  • Phương pháp trực tiếp

Phương pháp khấu trừ:

Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau: Nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn đầu vào thì DN phải nộp phần chênh lệch đó. Ngược lại nếu GTGT đầu ra nhỏ hơn đầu vào thì DN sẽ được khấu trừ phần chênh lệch.

Ví dụ: Công ty TNHH Ong Vàng mua văn phòng phẩm có giá là 6.600.000 đồng (trong đó VAT = 600.000 đồng). Sau đó, Công ty TNHH Ong Vàng bán văn phòng phẩm cho Công ty CP Honey với giá bán là 9.900.000 đồng, trong đó VAT = 900.000 đồng. Như vậy:

  • Thuế GTGT đầu ra = 900.000 đồng
  • Thuế GTGT đầu vào = 600.000 đồng

Vậy, số thuế GTGT phải nộp = 900.000 – 600.000 = 300.000 đồng.

Phương pháp trực tiếp:

Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, thì sẽ có 2 cách tính.

(1) Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, công thức tính thuế sẽ là: Doanh thu tính thuế x Thuế suất

Thuế suất thuế GTGT đối với phương pháp này được xác định dựa vào ngành nghề kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp, cụ thể:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Ví dụ: Công ty TNHH Ong Nâu (hoạt động phân phối cung cấp hàng hóa) bán văn phòng phẩm cho Công ty CP Tin Tin với giá là 9.000.000 đồng.

Số thuế GTGT phải nộp = 9.000.000 x 1% = 90.000 đồng

(2) Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng (áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý) thì thuế GTGT sẽ được tính bằng 10% của giá trị tăng thêm.

Ví dụ: Công ty CP Tin Tin mua 1 chiếc dây chuyền đá quý với giá là 10 triệu đồng, bán ra với giá 15 triệu đồng. Như vậy, giá trị tăng thêm sẽ là 15 triệu đồng – 10 triệu đồng = 5 triệu đồng. Vậy thuế GTGT phải nộp của Công ty CP Tin Tin = 5 triệu x 10% = 500.000đ.

Ưu điểm nhược điểm của hai phương pháp:


Đến đây, có thể bạn thắc mắc vậy làm sao biết doanh nghiệp mình tính thuế theo phương pháp nào? Việc này doanh nghiệp có thể tự xác định và đăng ký khi thành lập doanh nghiệp, dựa vào tình hình thực tế kinh doanh tại doanh nghiệp. Để lựa chọn được phương pháp tính thuế phù hợp với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp, vui lòng gọi cho chúng tôi theo Hotline: 1900 633 710 để được hỗ trợ và giải đáp.

Văn bản luật tham chiếu

  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi thành luật thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là loại thuế thu trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý. Tất cả cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể:

  • Mức thuế suất 20% áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Mức thuế suất từ 32% – 50% sẽ áp dụng cho những doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
  • Mức thuế suất 50% sẽ áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm. Ví dụ như: bạch kim, vàng, bạc, thiếc,…

Ví dụ: Tổng doanh thu bán hàng trong năm 2019 của Công ty TNHH Ong Vàng là 300 triệu đồng. Trong đó giá vốn của hàng hóa là 210 triệu đồng, các chi phí hợp lý hợp lệ là 25 triệu đồng (bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…).

Khi đó lợi nhuận trước thuế = doanh thu – giá vốn – các chi phí hợp lý hợp lệ = 300 – 210 – 25 = 65 triệu đồng. 

Hay có thể nói là, Công ty TNHH Ong Vàng có lợi nhuận trước thuế là 65 triệu đồng.

Vậy số thuế TNDN mà Công ty TNHH Ong Vàng = 65 triệu x 20% = 13 triệu đồng.

Tuy nhiên, việc xác định chi phí sao cho hợp lý, hợp lệ còn tùy thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh và ngành nghề riêng của mỗi doanh nghiệp. Để được tư vấn kỹ hơn vui lòng gọi cho chúng tôi theo số …. hoặc email … để được hỗ trợ và giải đáp.

Văn bản luật tham chiếu

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013.
  • Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi  hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP NGÀY 26/12/2013 của Chính Phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn về thuế TNDN tại nghị định số SỐ 12/2015/NĐ-CP NGÀY 12/2/2015.
  • Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số  78/2014/TT-BTC ngày 18/05/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/08/2013.

4. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là loại thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho người lao động. Thuế TNCN tính theo tháng, kê khai theo tháng hoặc quý nhưng quyết toán theo năm. Thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm chi trả thu nhập.

Phương pháp tính thuế TNCN: Có 3 cách tính thuế TNCN dành cho 3 đối tượng khác nhau:

  • Đối tượng 1: Ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên thì tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
  • Đối tượng 2: Ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng. bị tính 10% trên tổng thu nhập.
  • Đối tượng 3: Cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân dành cho Đối tượng 1 như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ.
  • Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng TNCN nhận được từ công ty chi trả – Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN
  • Các khoản giảm trừ bao gồm:
  • Giảm trừ gia cảnh:

(i) Đối với bản thân:  Trước 01/07/2020  là 9.000.000 đồng/người/tháng; từ 01/07/2020 là 11.000.000 đồng/người/tháng.

(ii) Đối với người phụ thuộc: Trước 01/07/2020 là 3.600.000 đồng/người/tháng; từ 01/07/2020 là 4.400.000 đồng/người/tháng.

  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.
  • Biểu Thuế suất Thuế TNCN:


Ví dụ: Một nhân viên trong tháng 08/2020 tại Công ty TNHH Ong Vàng:

  • Lương cơ bản: 20.000.000 đồng
  • Tiền phụ cấp ăn trưa: 750.000 đồng
  • Tiền thưởng: 4.500.000 đồng
  • Các khoản bảo hiểm phải nộp: 20.000.000 đồng x 10.5% = 2.100.000 đồng
  • Giảm trừ bản thân: 11.000.000 đồng
  • Đăng ký 2 người phụ thuộc: 4.400.000đ x 2 = 8.800.00 đồng

Vậy thu nhập chịu thuế TNCN của người đó là = 20.000.000 + 4.500.000 – 750.000 = 23.750.000 đồng.

Còn thu nhập tính thuế TNCN của người đó là = 23.750.000 – 11.000.000 – 8.800.000 – 2.100.000 = 1.850.000 đồng.

Suy ra, thuế TNCN phải nộp = 1.850.000 x 5% = 92.500 đồng.

Văn bản luật tham chiếu

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012.
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế Thu nhập cá nhân.
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Thuế Thu nhập cá nhân và sửa đổi Thông tư 111.
  • Nghị quyết 945/2020/UBTVQH14 ngày 22/05/2020 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020.

Trên đây là những thông tin cơ bản về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp sau khi thành lập. Ngoài các loại thuế trên thì tùy từng ngành nghề mà doanh nghiệp hoạt động mà còn có thêm các loại thuế khác như  thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu …

Điều quan trọng là bạn nên chú trọng nộp đúng, nộp đủ để tránh sai phạm không đáng có, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để tránh các rủi ro pháp lý và bạn có thể tập trung vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình, hãy để chúng tôi giúp bạn, vui lòng gọi cho chúng tôi theo Hotline: 1900 633 710 để được hỗ trợ và tư vấn.

Trước khi gọi đến Hotline, các bạn nên đọc đầy đủ Luật quản lý thuế đã được các chuyên gia trên 15 năm kinh nghiệm của Luật Thành Công tổng hợp nhé.

Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ theo địa chỉ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
  • Website: hangluatthanhcong.vn
  • Email: hangluatthanhcong@gmail.com

Hãng Luật Thành Công

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up