10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (Mới nhất)

Công dân nước ngoài muốn sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam cần phải có thẻ tạm trú. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp và từng đối tượng mà thẻ tạm trú có thể được cấp với những thời hạn khác nhau, đồng thời cũng yêu cầu hồ sơ cần chuẩn bị khác nhau.

Cùng Hãng Luật Thành Công tìm hiểu những quy định và một số thông tin cơ bản về Thẻ tạm trú dành cho người nước ngoài tại Việt Nam ở bài viết dưới đây.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

  1. Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014;
  2. Thông tư 31/2015/TT-BCA Hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam;
  3. Thông tư số 04/2015/TT-BCA Quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

  1. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
  2. Thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
  3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh là cơ quan chuyên trách thuộc Bộ Công an làm nhiệm vụ quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

III. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CẤP THẺ TẠM TRÚ

  1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.
  2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

IV. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP THẺ TẠM TRÚ

  1. Cơ quan, tổ chức khi đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài cần phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an:

a) Giấy phép hoặc Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức (có công chứng);

b) Văn bản đăng ký hoạt động của tổ chức (có công chứng) do cơ quan có thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp;

c) Văn bản giới thiệu, con dấu, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức; 

Việc nộp hồ sơ trên chỉ thực hiện một lần. Khi có thay đổi nội dung trong hồ sơ thì doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh để bổ sung hồ sơ.

  1. Người nước ngoài nhập cảnh có mục đích hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, và không thuộc diện “tạm hoãn xuất cảnh” thì được xem xét cấp thẻ tạm trú có giá trị từ 1 năm đến 3 năm. Trong những trường hợp sau đây thì không cấp thẻ tạm trú:

a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;

b) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;

c) Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;

d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

V. THỜI HẠN THẺ TẠM TRÚ

– Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm nhưng ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

– Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.

Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.

Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

VI. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT:

  1. Cục Quản lý xuất nhập cảnh
  2. Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

VII. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:

  1. Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (Mẫu NA6 sử dụng cho cơ quan, tổ chức; Mẫu NA7 sử dụng cho cá nhân Thông tư số 04/2015/TT-BCA)
  1. Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (Mẫu NA8 Thông tư số 04/2015/TT-BCA)
  2. Hộ chiếu;
  3. 02 ảnh cỡ 3×4 cm (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh rời);
  4. Giấy xác nhận tạm trú do công an phường xác nhận
  5. Giấy tờ chứng minh thuộc diện xem xét cấp thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ như: giấy phép lao động; giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy xác nhận là Trưởng Văn phòng đại diện, thành viên Hội đồng quản trị hoặc các giấy tờ khác có giá trị chứng minh đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú.

Tùy từng trường hợp cụ thể cần cung cấp các tài liệu sau: Bản hợp pháp hóa và dịch sang tiếng việt của Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh; Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình… (đối với trường hợp thân nhân đi cùng người lao động).

VIII. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

– Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

IX. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT: 05 ngày làm việc

X. LỆ PHÍ

+ Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ

+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ.

+ Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up