10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Quy định về chia tài sản chung hộ gia đình: 7 vấn đề nhà nào cũng gặp

Chia tài sản chung hộ gia đình là kiến thức về luật mà ai cũng nên biết để có thể tuân thủ đúng pháp luật, tự bảo vệ quyền lợi của bản thân cũng như tránh những tranh chấp, mâu thuẫn về tài sản

I. Tài sản chung hộ gia đình là gì?

Theo Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản thuộc quyền sở hữu chung của các thành viên trong gia đình được hiểu như sau:

Là tài sản được các thành viên cùng nhau đóng góp và tạo nên và những tài sản được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Luật này và các bộ luật khác có liên quan.

II. Quy định về việc chia tài sản chung hộ gia đình

Cũng theo điều luật trên, việc sử dụng hay định đoạt tài sản chung của hộ gia đình được thực hiện bằng cách thỏa thuận giữa các thành viên.

Trong trường hợp, tài sản chung hộ gia đình là bất động sản, tài sản có đăng ký hoặc là nguồn thu nhập chủ yếu của cả gia đình thì phải có sự bàn bạc và đồng thuận giữa các thành viên trong gia đình.

Thành viên đủ điều kiện tham gia vào việc thỏa thuận này là những người thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ được toàn bộ hành động của mình.

III. Quy định về việc đứng tên nhà đất của hộ gia đình

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cách thể hiện thông tin về người sử dụng trên trang bìa của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT. Theo đó, tại trang 1 (trang bìa) của Giấy chứng nhận được thể hiện như sau:

– Hộ gia đình sử dụng đất: “Hộ gia đình, gồm ông/bà…” tiếp theo đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ thân nhân của chủ hộ gia đình

– Trong trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng mảnh đất thì ghi người đại diện là thành viên khác của gia đình có chung quyền sử dụng tài sản này.

– Phần tiếp theo “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất với…” ghi lần lươt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ thân nhân của những người còn lại trong gia đình có chung quyền sử dụng đất.

– Nếu chủ hộ hoặc người đại diện của hộ gia đình có vợ/ chồng là người cùng có quyền sử dụng mảnh đất đó thì ghi cả thông tin như họ tên, năm sinh của người này vào.

IV. Một số thắc mắc về việc phân chia tài sản chung hộ gia đình

1. Độ tuổi đủ để có thể đứng tên trên sổ đỏ và có quyền sử dụng đất?

Theo Bộ luật dân sự 2015 đã quy định người đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, sẽ có quyền thừa kế di sản là quyền sử dụng đất và thực hiện mọi giao dịch dân sự.

Trước đó, khi chưa đủ 18 tuổi sẽ có những điều kiên tham gia giao dịch cho từng mốc tuổi như sau:

– Chưa đủ 6 tuổi: Sẽ có người đại diện theo pháp luật (người bảo hộ) xác lập, thực hiện thay.

– Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi: Thực hiện giao dịch phải có sự đồng ý của người đại diện trừ những giao dịch phục vụ sinh hoạt thường ngày.

– Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ những giao dịch liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký như ô tô, xe máy,… (cần có người đai diện theo pháp luật đồng ý)

2. Việc đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ảnh hưởng gì đến quyền lợi của các thành viên trong gia đình? Mỗi người có được quyền định đoạt phần đất của mình không?

Việc định đoạt tài sản chung của hộ gia đình dựa trên sự thỏa thuận

Theo như quy định về việc đứng tên nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình đã nêu ở phần trên, Giấy chứng nhận ghi là “Hộ gia đình, gồm ông/bà…” hoặc “Hộ ông/bà…” không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thành viên khác của gia đình có tên trong sổ hộ khẩu với phần diện tích này.

Người được ghi tên trên trang bìa của Giấy chứng nhận, được hiểu là người đại diện cho hộ gia đình chứ không phải là người duy nhất sở hữu phần bất động sản đó.

Nếu bạn muốn bán phần diện tích mà mình được giao thì đầu tiên bạn cần phải tiến hành thủ tục tách thửa đất đó, tiếp đó xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn. Sau khi hoàn thành những thủ tục vừa nêu, bạn mới có quyền quyết định với phần đất đó.

Thêm vào đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 212 Bộ Luật Dân sự 2015 thì việc phân chia tài sản hộ gia đình cần có sự thỏa thuận giữa các thành viên có tên trong sổ hộ khẩu với mảnh đất. Do vậy, bạn cần có sự đồng thuận của các thành viên khác trong gia đình để tiến hành thủ tục tách thửa.

3. Người mất đứng tên tài sản nhưng không để lại di chúc thì tài sản sẽ được phân chia như thế nào?

Trước hết bạn cần xác định rõ xem số tài sản kia có phải là di sản thừa kế hay không. Theo quy định của pháp luật, di sản được hiểu là tài sản riêng của người đã mất và phần tài sản của họ trong phần tài sản chung với người khác.

Việc phân chia tài sản khi người mất không để lại di chúc khá phức tạp

Phân chia di sản theo pháp luật:

– Nếu có người thừa kế cùng hàng nhưng chưa được ra đời thì phải dành lại một phần của di sản bằng với phần mà những người khác được hưởng.

Khi sinh ra, người đó sẽ hưởng số tài sản vừa nêu. Tuy nhiên, trong trường hợp người này mất trước khi được ra đời thì phần tài sản đó sẽ được chia cho những người thừa kế khác.

– Ngoài ra, những người thừa kế cũng có thể yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật. Trong trường hợp không thể chia đều bằng hiện vật thì những người liên quan có thể thỏa thuận về việc định giá và người sẽ nhận hiện vật.

Tuy nhiên, nếu vẫn không thể đưa ra được sự đồng thuận, thì sẽ tiến hành bán hiện vật để phân chia.

Người thừa kế là những ai?

Theo quy định, những người thừa kế được phân chia theo thứ tự như sau:

– Hàng thứ nhất:

+ Vợ, chồng của người mất

+ Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của người mất

+ Con đẻ, con nuôi của người mất.

– Hàng thứ hai:

+ Ông bà nội, ông bà ngoại, anh/ chị/ em ruột của người mất;

+ Cháu ruột gọi người mất là ông bà nội, ông bà ngoại.

– Hàng thứ ba:

+ Cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người mất;

+ Cháu ruột mà gọi người mất là bác, chú, cậu, cô, dì;

+ Chắt ruột mà gọi người mất là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế trong cùng một hàng sẽ được nhận phần tài sản có giá trị như nhau. Nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã mất, do không có quyền nhận di sản hoặc từ chối nhận thì phần tài sản này sẽ được chia cho người thừa kế ở hàng sau.

4. Sau khi kết hôn, muốn có tài sản riêng đứng tên mình có được không?

Cần có sự rành mạch về tài chính để chứng minh tài sản riêng sau kết hôn

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định:

– Tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, hoặc là tài sản được thừa kế, được tặng riêng sau thời điểm đăng ký kết hôn.

– Tài sản được sinh ra từ tài sản riêng của vợ, chồng như: lợi tức, hoa lợi được phát sinh từ tài sản riêng cũng sẽ được coi là tài sản riêng của mỗi người.

Vì vậy, sau khi kết hôn nếu bạn mua tài sản nào đó và muốn đứng tên là chủ sở hữu riêng của tài sản này thì bạn cần chứng minh được số tiền dùng để mua tài sản là số tiền riêng hoặc tiền sinh ra từ tài sản riêng của bạn.

5. Bố mẹ muốn bán nhà/ đất nhưng con cái không đồng ý bán thì việc này có thực hiện được không?

Trước tiên bạn cần xác định tài sản nhà đất này có phải thuộc quyền sở hữu chung của cả hộ gia đình hay không.

– Nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho riêng bạn hoặc hai vợ chồng bạn thì bạn có toàn quyền định đoạt mảnh đất đó mà không cần đến sự đồng ý hoặc chữ ký của con bạn.

– Tuy nhiên, nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cả hộ gia đình thì việc mua bán hay chuyển nhượng phải có được sự đồng thuận của tất cả các thành viên trong gia đình.

6. Sau khi ly hôn, việc phân chia tài sản chung hộ gia đình được thực hiện như thế nào?

Rất khó để phân chia tài chung hộ gia đình sản sau ly hôn một cách rành mạch

Những tài sản riêng vẫn sẽ được giữ nguyên quyền sở hữu của mỗi người. Phần tài sản chung sẽ được tiến hành chia đôi.

Tuy nhiên, tòa án cũng sẽ dựa vào các yếu tố khác như hoàn cảnh, công sức đóng góp của các bên vào tài sản chung để đưa ra phán quyết nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng từng bên.

Việc đánh giá công sức đóng góp sẽ được đánh giá một cách khách quan dựa trên toàn bộ quá trình hình thành tài sản cho đến giai đoạn duy trì và phát triển tài sản đó.

7. Hồ sơ và trình tự khởi kiện để được phân chia nhà đất chung của hộ gia đình ra sao?

Khi không đạt được sự thỏa thuận giữa các thành viên trong gia đình về phân chia tài sản chung là nhà đất thì không còn cách nào khác là tìm đến sự phân giải của tòa án.

Phải nhờ đến pháp luật để phân chia tài sản chung là điều không ai mong muốn

Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện để tiến hành trình lên tòa án bao gồm:

– Giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu

– Mẫu đơn khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung

– Tài liệu, chứng cứ kèm theo: tất cả các giấy tờ có liên quan như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thỏa thuận phân chia nhà đất giữa các thành viên trong gia đình, …

Trình tự khởi kiện

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền giải quyết thông qua hình thức trưc tiếp hoăc gửi theo đường bưu chính.

*Lưu ý: Bạn có thể gửi hồ sơ của mình đến Tòa án nhân dân cấp quận/ huyện ngay tại nơi mà đang có tranh chấp về nhà đất.

Bước 2: Hồ sơ của bạn sẽ được xem xét trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Chán án Tòa án sẽ phân công một Thẩm phán chịu trách nhiệm xử lý đơn khởi kiện.

Bước 3: Trong vòng 5 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ đưa ra quyết định về việc yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ nếu cần thiết. Sau đó sẽ tiến hành thụ lý trường hợp của bạn và chuyển đơn kiện cho Tòa án có thẩm quyền.

Trong trường hợp hợp đơn khởi kiện của bạn bị trả lại sẽ được nêu rõ lí do.

Bước 4: Tòa án tiến hành quá trình chuẩn bị xét xử trong vòng 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Nếu có lí do khách quan, Tòa án có thể gia hạn thời gian xét xử nhưng không quá 2 tháng.

Bước 5: Thẩm phán mở phiên tòa sơ thẩm dựa trên việc nghiên cứu hồ sơ và tài liệu chứng cứ được cung cấp.

Bước 6: Nếu không đồng ý với quyết định của Tòa án, bạn có thể làm đơn kháng cáo.

Luật Thành Công mong rằng bạn những thông tin được nêu ra trên đây đã giúp bạn hiểu hơn những quy định của pháp luật hiện hành về việc chia tài sản chung hộ gia đình. Nếu vẫn còn thắc mắc, bạn đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhé.

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up