LUẬT DOANH NGHIỆP – QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

LUẬT DOANH NGHIỆP – TỔNG QUAN QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1. Giới thiệu về Luật Doanh Nghiệp

Luật Doanh Nghiệp là một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhất, điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý nhằm bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình thành lập, vận hành và giải thể doanh nghiệp.

Luật Doanh Nghiệp mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, thay thế cho Luật Doanh Nghiệp năm 2014, với nhiều điểm thay đổi quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh và nâng cao tính minh bạch trong quản lý doanh nghiệp.

Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin chi tiết về Luật Doanh Nghiệp, bao gồm các quy định liên quan đến thành lập công ty, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp, cũng như quy trình giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp.

Luật Doanh Nghiệp
Luật Doanh Nghiệp

>>>Xem thêm: LUẬT LAO ĐỘNG

2. Các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh Nghiệp

Theo Luật Doanh Nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể được thành lập dưới các hình thức sau:

2.1 Doanh nghiệp tư nhân

  • Do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình.
  • Không có tư cách pháp nhân.
  • Chủ doanh nghiệp có quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh.

2.2 Công ty hợp danh

  • Có ít nhất hai thành viên hợp danh, cùng chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ của công ty.
  • Có tư cách pháp nhân.
  • Thành viên hợp danh không được phép làm chủ doanh nghiệp khác cùng ngành nghề.

2.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Công ty TNHH một thành viên

  • Do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu.
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ.
  • Có tư cách pháp nhân.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Có từ 2 đến 50 thành viên góp vốn.
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn theo số vốn góp.
  • Có tư cách pháp nhân.

2.4 Công ty cổ phần (CTCP)

  • Có tối thiểu 3 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông.
  • Chịu trách nhiệm hữu hạn theo số vốn góp.
  • Có tư cách pháp nhân.
  • Được phép phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn.

3. Thủ tục thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh Nghiệp

Quy trình thành lập doanh nghiệp tuân theo các bước sau:

3.1 Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập.
  • Bản sao giấy tờ tùy thân hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của chủ sở hữu (đối với tổ chức).
  • Các giấy tờ liên quan khác theo quy định của pháp luật.

3.2 Nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

3.3 Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.

3.4 Công bố thông tin doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần thực hiện công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ khi được cấp giấy chứng nhận.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp
Thủ tục thành lập doanh nghiệp

4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo Luật Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:

4.1 Quyền của doanh nghiệp

  • Tự do kinh doanh trong những ngành nghề pháp luật không cấm.
  • Chủ động lựa chọn hình thức tổ chức, quản lý doanh nghiệp.
  • Quyền sở hữu tài sản và thực hiện giao dịch dân sự theo quy định.
  • Huy động vốn thông qua vay vốn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

4.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp

  • Đăng ký và hoạt động kinh doanh đúng theo ngành nghề đã đăng ký.
  • Thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.
  • Bảo đảm quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật lao động.
  • Tuân thủ các quy định về môi trường, an toàn lao động và các quy định liên quan khác.

5. Quản trị và điều hành doanh nghiệp theo Luật Doanh Nghiệp

5.1 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Tùy theo loại hình doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức có thể bao gồm:

  • Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị (đối với công ty TNHH và công ty cổ phần).
  • Giám đốc/Tổng giám đốc – Người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày.
  • Ban kiểm soát – Giám sát hoạt động của công ty (bắt buộc với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông).

5.2 Chế độ báo cáo và công khai thông tin

  • Doanh nghiệp cần lập và nộp báo cáo tài chính hàng năm theo quy định.
  • Công khai thông tin tài chính, hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán.

6. Tạm ngừng, giải thể và phá sản doanh nghiệp theo Luật Doanh Nghiệp

6.1 Tạm ngừng hoạt động kinh doanh

  • Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng hoạt động nhưng phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng.
  • Thời gian tạm ngừng không quá 2 năm liên tiếp.

6.2 Giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể giải thể trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn hoạt động theo quy định trong điều lệ.
  • Theo quyết định của chủ sở hữu hoặc hội đồng thành viên/cổ đông.
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp

6.3 Phá sản doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ có thể làm thủ tục phá sản theo Luật Phá sản.
  • Quy trình phá sản gồm: Nộp đơn yêu cầu phá sản → Tòa án xem xét → Thành lập tổ quản lý thanh lý tài sản → Tiến hành phân chia tài sản theo quy định.

7. Kết luận

Luật Doanh Nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo phát triển bền vững.

Nếu bạn đang tìm hiểu về việc thành lập, quản lý hoặc giải thể doanh nghiệp, hãy luôn cập nhật những thay đổi mới nhất trong Luật Doanh Nghiệp để có những quyết định đúng đắn và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

>>>Xem thêm: LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ