10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Ly hôn: Kiến thức toàn diện và đầy đủ nhất 2020 (Chi tiết từng bước)

Một cuộc hôn nhân đứt gánh giữa đường là điều không ai mong muốn. Thệ hệ ngày nay, nhiều cặp vợ chồng quyết định ly hôn nhiều hơn ngày xưa. Nên đôi khi các cụ vẫn cho rằng giới trẻ bây giờ tùy tiện yêu rồi tùy tiện cưới, thậm chí tùy tiện cả khi chia tay.

Thế nhưng, dù chồng hay vợ, đâu có ai muốn cuộc đời mình phải bấp bênh và không toàn vẹn như vậy. Dẫu là ly hôn thuận tình hay đơn phương thì có ai mà không đau lòng khi chia tay.

Đành là như vậy, nhưng nếu đã không còn lý do để ở bên nhau, không thể là bạn đời đến mãi mãi như câu chúc trong ngày thành hôn thì hãy cho nhau lối đi riêng và chọn lựa một sự chia tay văn minh nhất.

Trong bài viết này, Luật Thành Công sẽ giới thiệu đến các bạn tất cả mọi vấn đề, góc khuất liên quan đến ly hôn và trình tự ly hôn.

1. Định nghĩa ly hôn 

Ly hôn theo luật Hôn nhân và Gia đình chính là việc chấm dứt mối quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Tất cả mọi vấn đề về căn cứ ly hôn, thủ tục, người được phép quyết định ly hôn, các quyền và nghĩa vụ khi ly hôn đều đã được quy định trong Hiến Pháp & Pháp Luật của nhà nước Việt Nam.

Tuy nhiên, các vấn đề liên quan đến pháp luật thường rất khó hiểu vì thế nếu muốn tìm hiểu kỹ và rõ ràng hơn hãy điện ngay đến hotline của công ty chúng tôi để được giải thích cặn kẽ cũng như tư vấn và đại diện cho các bạn trong suốt quá trình tiến hành thủ tục ly hôn.

2. Các vấn đề cần xử lý trong ly hôn

2.1. Căn cứ ly hôn

Căn cứ ly hôn chính là những chi tiết, điều kiện cụ thể mà chỉ khi có chúng thì Tòa án mới được quyền xử lý cho ly hôn.

Dựa trên quy định của Tòa án những tình tiết nhất định được đưa ra để giải quyết ly hôn chính là:

A. Trong quá trình xem xét yêu cầu ly hôn, Tòa án nhận thấy đời sống hôn nhân của đối tượng đã rơi vào tình trạng không thể cứu vãn. Mục đích ban đầu của hôn nhân là hạnh phúc, cùng xây dựng gia đình và nuôi dưỡng con cái đã không còn.


Đây chính là những cơ sở giúp nhận định một mối quan hệ vợ chồng đã không thể cứu vãn.

Mục đích mà cả hai người muốn tiến tới trong một cuộc hôn nhân đã không còn. Tình nghĩa vợ chồng đã hết, sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân đã không còn, không tôn trọng danh dự và nhân phẩm của đối phương.

Giữa hai người đã không còn khái niệm tiến cùng tiến, lùi cùng lùi và giúp đỡ nhau về mọi mặt.

B. Đối với trường hợp vợ hoặc chồng của người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì Tòa sẽ phán quyết cho ly hôn. Có hai trường hợp mà sẽ bị Tòa án tuyên bố mất tích, đó là:

2.2. Trường hợp thuận tình ly hôn. Điều kiện để xác định ly hôn thuận tình, đó là:

● Cả vợ và chồng đều thật sự mong muốn ly hôn.

● Hai vợ chồng đã tự thỏa thuận với nhau về tài sản, quyền và nghĩa vụ với con cái…

2.3. Trường hợp ly hôn đơn phương. Điều kiện để xác định ly hôn đơn phương, đó là:

● Trong gia đình có hành vi bạo lực của vợ hoặc chồng.

● Một trong hai người bị Tòa án tuyên bố mất tích.

● Một trong hai người vi phạm các quyền và nghĩa vụ trong hôn nhân. Ví dụ ngoại tình. Làm cho cuộc hôn nhân rơi vào tình trạng bế tắc, không thể tiếp tục kéo dài.

● Một trong hai người bị bệnh tâm thần.

2.4. Thủ tục ly hôn

  • Tiến trình thực hiện thủ tục ly hôn

Bước 1: Nộp đơn xin ly hôn

A. Đối với trường hợp ly hôn thuận tình: Đối tượng muốn ly hôn nộp hồ sơ về vấn đề muốn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận, huyện, thành phố nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng. Hoặc nơi cư trú, làm việc của người kia.

B. Đối với trường hợp ly hôn đơn phương. Đương sự tiến hành gửi hồ sơ khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2: Sau khi đã nhận được đơn xin ly hôn, Tòa án sẽ đưa ra thông báo về mức án phí tạm ứng đối với các trường hợp đủ điều kiện thụ lý vụ án.

Sẽ cần năm ngày để đưa ra quyết định thụ lý vụ án.

Mức án phí tạm ứng được quy định trong luật dân sự như sau:

A. Án phí thuộc Dân sự, hôn nhân gia đình bình thường: 300.000 đồng.

B. Án phí áp dụng trong trường hợp có tranh chấp về tài sản.

– Mức tranh chấp từ 6.000.000 đồng trở xuống: Án phí phải nộp là 300.000 đồng.

– Mức tranh chấp từ trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng: Án phí được tính là 5% giá trị tranh chấp.

– Mức tranh chấp từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Án phí là tổng của 20.000.000 và 4% tài sản đang tranh chấp từ 400.000.000 đồng trở lên.

– Mức tranh chấp từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Án phí được cộng gộp từ 36.000.000 đồng và 3% tài sản tranh chấp từ 800.000.000 đồng trở lên.

– Mức tranh chấp từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng. Án phí được cộng gộp từ 72.000.000 đồng và 2% của phần tài sản tranh chấp từ 2.000.000.000 trở lên.

– Mức tranh chấp từ 4.000.000.000 đồng trở lên: Án phí được cộng gộp từ 112.000.000 đồng và 0,1% giá trị của phần tài sản tranh chấp từ 4.000.000.000 đồng.

Bước 3: Đương sự tiến hành hoàn thành thủ tục nộp án phí tạm ứng tại Chi cục thi hành án quận/huyện. Và đem biên lại tạm ứng đến nộp tại Tòa án.

Bước 4: Tòa án tiến hành thụ lý giải quyết vụ án

Sau bốn tháng kể từ ngày đương sự nộp tiền tạm ứng và Tòa án ra quyết định tiến hành thụ lý vụ án.

A. Đối với trường hợp thuận tình ly hôn

– Trong vòng 15 ngày, Tòa án sẽ tiến hành mở phiên hòa giải.

– Sau thời gian hòa giải 7 ngày, nếu vẫn không hòa giải thành công. Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

B. Đối với trường hợp đơn phương ly hôn

– Sau 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa ra xét xử, Tòa án sẽ tiến hành mở phiên tòa.

– Nếu không có phát sinh tình huống kháng cáo, kháng nghị, bản án sẽ có hiệu lực thi hành.

Vậy, thông thường đơn ly hôn đơn phương sẽ là trong hạn 170 ngày, đơn ly hôn thuận tình sẽ trong thời hạn 130 ngày.

  • Các giấy tờ cần thiết khi ly hôn

Hồ sơ mà Tòa án yêu cầu đương sự phải chuẩn bị dành cho cả hai trường hợp ly hôn thuận tình và đơn phương ly hôn, bao gồm:

– Đơn xin ly hôn đơn phương hoặc đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu của Tòa án.

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc.

– Bản sao sổ hộ khẩu có công chứng.

– Bản sao chứng minh thư nhân dân của người viết đơn có công chứng.

– Các loại giấy tờ chứng minh tài sản chung giữa vợ chồng (trong trường hợp có tài sản chung cần chia).

– Bản sao có công chứng giấy khai sinh của con (nếu có).

Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình

2.5. Quyền yêu cầu ly hôn

Ngoài vợ hoặc chồng, vẫn có các trường hợp người thân hai bên có quyền yêu cầu ly hôn theo quy định tại điều 51 về Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

● Vợ, chồng hoặc cả hai người.

● Khi một bên vợ hoặc chồng có vấn đề về tâm thần và không nhận thức được hành vi của bản thân. Một trong hai người là nạn nhân của bạo lực gia đình.

Lưu ý:

● Khi người vợ đang mang thai, sinh con, nuôi con dưới 1 tuổi, chồng không được phép yêu cầu ly hôn.

● Khi người vợ đang mang thai, sinh con, nuôi con dưới 1 tuổi vẫn được phép yêu cầu ly hôn với chồng.

3. Quyền và nghĩa vụ của hai bên sau khi ly hôn

Hôn nhân là sự gắn kết giữa hai cá nhân riêng biệt trở thành một. Chính vì vậy, trong quá trình kết hôn và chung sống, tài sản được làm ra của vợ hoặc chồng được xem là tài sản chung.

Khi tiến hành ly hôn, hai bên cần có sự phân biệt rõ ràng về mọi mặt từ tài sản, quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng đến các vấn đề liên quan đến con cái.

3.1. Tài sản

Việc phân chia tài sản, đầu tiên phải do hai bên tự nguyện thỏa thuận cùng nhau. Nếu một trong hai bên không có sự đồng tình thì Tòa án sẽ tiến hành can thiệp.

Nguyên tắc chung khi phân chia tài sản căn cứ theo điều 95 của Luật Hôn nhân và Gia đình

● Tài sản riêng trước khi kết hôn là tài sản cá nhân của mỗi người, sẽ không được đem ra phân chia.

● Đối với tài sản chung của vợ chồng thì sẽ thực hiện theo nguyên tắc chia đôi. Thế nhưng sẽ có sự xem xét tình trạng kinh tế của mỗi bên, những đóng góp của mỗi người vào sự tạo lập, duy trì và phát triển những tài sản chung. Ai là người đem về nguồn thu nhập chính.

● Xem xét các trường hợp con chưa thành niên, hoặc có vấn đề liên quan đến sức khỏe như tàn tật, mất hành vi dân sự. Bảo vệ, quyền lợi của người vợ khi không có khả năng lao động hoặc không thể tự nuôi sống bản thân.

● Quan tâm, bảo vệ đến lợi ích chính đáng của hai bên trong vấn đề sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để mỗi bên có điều kiện lao động để tiếp tục tạo thu nhập cá nhân.

● Đối với tài sản chung là hiện vật thì bên nào được nhận hiện vật có nghĩa vụ thanh toán cho bên còn lại phần giá trị chênh lệch nếu hiện vật vượt ngưỡng phần mình được nhận.

Chia tài sản khi vợ chồng sống chung với gia đình

● Khi ly hôn mà vợ chồng sống chung với gia đình có khối tài sản không xác định được thì sẽ căn cứ vào công sức đóng góp của vợ hoặc chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

Việc phân chia sẽ do hai vợ chồng thỏa thuận cùng với gia đình. Nếu không đạt được thỏa thuận như ý thì Tòa án sẽ tiến hành can thiệp.

● Khi ly hôn mà vợ chồng sống chung với gia đình có khối tài sản có thể xác định được theo từng phần. Khi ly hôn, phần tài sản được xác định đó sẽ được tách ra từ tài sản chung của gia đình và tiến hành phân chia.

Phân chia quyền lợi liên quan đến đất đai

● Quyền sử dụng đất của riêng người nào thì sau khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

● Đối với quyền sử dụng đất chung thì sẽ được chia theo những nguyên tắc dưới đây:

– Đất nông nghiệp, trồng cây hàng năm, đất dùng để nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai vợ chồng đều có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì sẽ chia đều hoặc chia theo thỏa thuận của hai bên. Khi không đạt được thỏa thuận cuối cùng sẽ nghe theo phán quyết của Tòa án.

Nếu chỉ có một trong hai người mong muốn được sử dụng thì sẽ thanh toán lại cho bên còn lại giá trị của phần đất mà họ được hưởng.

Nếu phần đất trồng cây hàng năm hoặc nuôi trồng thủy hải sản nằm trong tài sản chung của gia đình thì sẽ được tách ra riêng cho vợ chồng khi tiến hành ly hôn và tiếp tục chia theo như quy định ở trên.

– Đối với đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất định cư thì sẽ được chia theo quy định nằm ở điều 95 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

– Đối với những phần đất còn lại sẽ được chia theo luật về đất đai và pháp luật dân sự

Phân chia quyền lợi liên quan đến nhà ở

● Nếu quyền sử dụng nhà ở thuộc về cả hai vợ chồng thì sẽ chia theo quy định ở điều 95 của Luật hôn nhân và gia đình.

Nếu một bên có nhu cầu sử dụng thì cần tiến hành thanh toán phần giá trị tương đương mà bên còn lại sẽ được hưởng cho họ.

● Nếu quyền sử dụng nhà ở thuộc về cá nhân một trong hai vợ chồng thì nhà ở vẫn tiếp tục thuộc về cá nhân đó nhưng phải có trách nhiệm thanh toán cho bên còn lại số tiền được dùng để nâng cấp, sửa chữa hoặc cải tạo trong thời gian hai người sống chung.

3.2. Cấp dưỡng

Trong luật hôn nhân và gia đình đã quy định nếu bên còn lại gặp khó khăn, túng thiếu với lý do chính đáng thì có thể đưa ra yêu cầu cấp dưỡng với bên kia.

Mức độ cấp dưỡng sẽ do hai người thỏa thuận với nhau hoặc nếu không đi đến thỏa thuận thì sẽ dựa vào phán quyết của Tòa án sau khi xem xét điều kiện kinh tế của hai bên.

3.3. Vấn đề con cái

Điều kiện chung: Sau khi ly hôn, cả hai vợ chồng đều có nhiệm vụ quan tâm, chăm sóc, nuôi dưỡng con cái chưa thành niên, hoặc con mất hành vi dân sự, không có khả năng lao đồng và không có tài sản để tự nuôi nấng bản thân.

Bên vợ hoặc chồng không trực tiếp nuôi con sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Hai bên sẽ tự thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ cũng như người được quyết định sẽ trực tiếp nuôi con.

Nếu không đạt được thỏa thuận như ý, thì sẽ nghe theo phán quyết của Tòa án dựa trên những quy định cụ thể như sau:

● Con dưới ba tuổi sẽ do người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng

● Khi con đủ 7 tuổi sẽ xem xét thêm yếu tố nguyện vọng của con trẻ.

● Ngoài ra, Tòa án sẽ tham khảo các yếu tố như điều kiện kinh tế, tinh thần để xác định người được quyền trực tiếp nuôi con.

Lưu ý:

  • Người không trực tiếp nuôi con sẽ vẫn có quyền thăm nom và chăm sóc. Người còn lại có nghĩa vụ tạo điều kiện cho hai bên gặp nhau và không được phép có hành vi cản trở.
  • Trường hợp người không trực tiếp nuôi con có hành động cản trở, gây ảnh hưởng xấu đến quá trình nuôi con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ quyền thăm nom.

4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm người Việt Nam với người nước ngoài, người nước ngoài với nhau tại Việt Nam thì sẽ được giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Đối với trường hợp người Việt Nam không thường trú tại Việt Nam khi tiến hành yêu cầu ly hôn thì vấn đề ly hôn sẽ được giải quyết theo quốc gia thường trú chung của hai vợ chồng. Với trường hợp không có nơi thường trú chung thì vẫn sẽ tiến hành giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Đối với tài sản bất động sản thì sẽ giải quyết theo pháp luật của nơi có chứa bất động sản chung.

5. Những lưu ý khi làm thủ tục ly hôn

  • Hồ sơ nộp tại Tòa án
  • Trong trường hợp đơn phương ly hôn thì hồ sơ sẽ được nộp tại nơi cư trú, có hộ khẩu của người kia.
  • Đối với trường hợp thất lạc hộ khẩu thì có thể tiến hành nộp tại nơi có tạm trú theo luật từ 6 tháng trở lên.

Ví dụ: Người vợ ly hôn đơn phương chồng ở Đà Nẵng thì đơn sẽ được nộp tại Tòa án quận nơi có hộ khẩu của chồng ở Đà Nẵng.

Công ty Luật Thành Công với hơn mười năm kinh nghiệm giải quyết các vấn đề dân sự.

Nếu vẫn còn có nhiều điều thắc mắc hoặc không có thời gian rảnh để tự chuẩn bị hồ sơ cũng như xác định các tài sản chung và riêng thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua.

Xem ngay kinh nghiệm chi tiết về đơn phương ly hônthuận tình ly hôn để nắm rõ các bước và thủ tục cần thiết nhé.

Hãng Luật Thành Công

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up