10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Quy định về quyền chia di sản thừa kế: Bài viết chi tiết từ A-Z

Lên kế hoạch trước trong việc để lại tài sản thể hiện ý nguyện của người khi còn sống đối với người được thừa hưởng.

Đó sự ý thức về quy luật Sinh-Lão Bệnh Tử của đời người; là sự tự ý thức về thời gian của bản thân hay những bất trắc không lường tới có thể xảy ra trong tương lai và đặc biệt là mong muốn thiêng liêng muốn dành phần tài sản mà bản thân tích lũy để con cái, người thân được an toàn về tài chính, có cuộc sống sung túc hơn, hay giao phó phần tài sản đó cho người biết bảo quản, duy trì và phát triển nó.

Nhằm hạn chế được những sự việc như không biết xử lý thế nào với tài sản để lại, những xung đột, tranh chấp, phải kiện tụng lôi nhau ra tòa để phân chia tài sản.

Bài viết dưới đây Luật Thành công sẽ giúp mọi người hiểu và nắm rõ từ A đến Z quy định về quyền chia di sản thừa kế để tự bảo vệ quyền và lợi ích của mình cũng như người thân.

—————————

NỘI DUNG BÀI VIẾT

I. Từ A đến Z quy trình nhận thừa kế

II. Thừa kế theo pháp luật

  1. Thừa kế theo pháp luật là gì?
  2. Trường hợp nào áp dụng
  3. Phân biệt hàng thừa kế và thừa kế thế vị

III. Thừa kế theo di chúc

  1. Di chúc là gì
  2. Như thế nào là di chúc hợp pháp
  3. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm nào?
  4. Xử lý như thế nào trong trường hợp di chúc thất lạc, hư hai?
  5. Để bảo vệ quyền lợi cho người thừa kế, người lập di chúc nên làm gì?
  6. Thủ tục công chứng, chứng thực di chúc:
  7. Có được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc không?

—————————

 I. TỪ A ĐẾN Z QUY TRÌNH NHẬN THỪA KẾ

Trước tiên, thừa kế được hiểu là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Quy trình nhận thừa kế gồm 4 bước lớn sau:

BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC

BƯỚC 2: CHUẨN BỊ MỘT BỘ HỒ SƠ ĐẦY ĐỦ

BƯỚC 3: TIẾN HÀNH CÔNG CHỨNG VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN TẠI PHÒNG CÔNG CHỨNG

BƯỚC 4: NGƯỜI THỪA KẾ KÝ VÀ NHẬN VĂN BẢN KHAI NHẬN DI SẢN 

II. THỪA KẾ THEO LUẬT

1. Thừa kế theo pháp luật là gì?

“Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”

2. Trường hợp nào áp dụng

3. Phân biệt hàng thừa kế và thừa kế thế vị

III. THỪA KẾ THEO DI CHÚC

1. Di chúc là gì?

2. Như thế nào là di chúc hợp pháp?

Thứ nhất: Độ tuổi của người lập di chúc

  • Người lập di chúc đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép 
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì phải được được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc
  • Người từ 15 tuổi trở xuống không được phép lập di chúc theo quy định của pháp luật.

 Thứ hai: Hình thức của  di chúc

* Đối với Di chúc miệng

Di chúc miệng miệng hay còn gọi là chúc ngôn là sự bày tỏ bằng lời nói ý chí của người để lại di sản thừa kế lúc còn sống trong việc định đoạt khối di sản của mình cho người khác sau khi mình chết.

 *Di chúc bằng văn bản

  • Là loại di chúc được thể hiện dưới dạng chữ viết (viết tay, đánh máy, in) có chứng nhận hoặc không có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ví dụ: chứng nhận của Phòng công chứng)
  • Hình thức di chúc phải có tối thiểu các nội dung:
  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản
  • Những nội dung khác: ý nguyện của người để lại di chúc,…

*Tham khảo mẫu di chúc:

3. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm nào? 

Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế – thời điểm người có tài sản chết

Đối với hiệu lực pháp luật của di chúc chung của vợ, chồng thì có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

 4. Xử lý như thế nào trong trường hợp di chúc thất lạc, hư hai?

Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc. Và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc. Và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.

Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.

Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc. Thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.

5. Để bảo vệ quyền lợi cho người thừa kế, người lập di chúc nên làm gì?

6. Thủ tục công chứng, chứng thực di chúc

7. Có được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc không?

  • Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.
  • Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật
  • Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.
  • Nếu di chúc đã được công chứng thì người mong muốn hủy bỏ di chúc cần phòng công chứng làm thủ tục yêu cầu hủy bỏ di chúc

(Phí công chứng hủy bỏ di chúc: 25.000 đồng/trường hợp)

  • Trong trường hợp di chúc đang được lưu giữ tại văn phòng công chứng. Thì người hủy bỏ di chúc cần thông báo cho văn phòng đó biết về việc hủy bỏ di chúc.

Trên đây là chi tiết quy trình, thủ tục và các lưu ý về thừa kế mà người đang có ý định tìm hiểu cũng như người đang trong thời gian nhận thừa kế có thể tham khảo.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Công ty Luật Thành Công để được tư vấn và giải đáp.

Trước khi gọi đến Hotline bên dưới, bạn nên đọc hết những kiến thức đầy đủ nhất về chia di sản thừa kế từ những Luật Sư hàng đầu của chúng tôi.

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up