10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ)

Sổ đỏ hay còn gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là giấy tờ quan trọng mà khi sở hữu tài sản là đất đai, nhà ở hay thực hiện các giao dịch mua bán người dân cần nắm được

Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) như thế nào, cùng tìm hiểu rõ trình tự này qua bài viết dưới đây nhé

1. Phân biệt Sổ hồng – Sổ đỏ – Sổ trắng

Sổ trắng, sổ hồng, sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nhà đều do các cơ quan thẩm quyền cấp, là cơ sở nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục đăng ký, chuyển nhượng, tặng cho,…

a. Sổ trắng – Được cơ quan chế độ cũ cấp phép.

Các loại giấy tờ cấp trước 30/4/1975 có văn tự đoạn mãi bất động sản (nhà ở và đất ở), bằng khoán điền thổ; cấp sau 30/4/1975 có giấy phép mua bán nhà, giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận (hoặc quyết định) của UBND cấp huyện công nhận quyền sở hữu nhà ở,…

Nghị định 60-CP về quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở tại đô thị.

Chưa có văn bản quy định cụ thể về sổ trắng nhưng trong thực tiễn nhiều địa phương xem sổ trắng là một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 điều 50 Luật Đất đai năm 2003.

Có 3 loại sổ đang được lưu hành và công nhận hiện nay là: Sổ trắng- Sổ hồng- Sổ đỏ 

b. Sổ hồng mới

Được UBND cấp tỉnh; một số trường hợp uỷ quyền cho UBND cấp huyện
Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

c. Sổ hồng cũ

UBND cấp tỉnh; ngoài ra còn ủy quyền cho UBND quận, thị xã cấp sổ trong phạm vi địa bàn
Đây là loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, được cấp theo Nghị định 60 (ngày 5/7/1994).

Nghị định 90 (ngày 6/9/2006), Nghị định 95 (ngày 15/7/2006). Các loại sổ hồng này (“sổ hồng” cũ) hiện vẫn còn giá trị.

Theo Luật Nhà ở 2005 thì có 2 loại sổ hồng (“sổ hồng” mới):

– Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ chung cư thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (“sổ hồng” hai quyền).

– Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sở hữu đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (“sổ hồng” một quyền).

Luật Nhà ở năm 2014 vẫn tiếp tục công nhận hiệu lực pháp lý của các loại sổ hồng đã được cấp trong các thời kỳ trước đây và không bắt buộc người dân phải đổi sang loại sổ hồng mới.

Bạn cần phân biệt 3 loại sổ để có thể làm Giấy chứng nhận một cách rõ ràng nhất

2. Quyền sử dụng đất hay thường gọi là sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định của pháp luật, từ ngày 10/12/2009 đến nay, khi người dân đề nghị cấp Sổ đỏ cho đất, tài sản khác gắn liền với đất thì Nhà nước sẽ cấp chung 01 loại sổ với tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Tài sản được cấp sổ đỏ gồm:

– Quyền sử dụng đất, nhà ở

– Công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm

Thủ tục làm sổ đỏ là cách gọi thông thường của người dân khi làm thủ tục “Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu”.

Sổ đỏ là tên người dân thường dùng để gọi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

3. Ai được quyền cấp và sử dụng sổ đỏ?

Hiện nay, người sử dụng đất để được cấp sổ đỏ thì phải có đủ điều kiện. Theo Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì điều kiện được cấp Sổ đỏ gồm 03 nhóm:

a. Nhóm 1: Có giấy tờ về quyền sử dụng đất

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, có giấy tờ chứng minh như quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993; giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất tạm thời; giấy tờ hợp pháp về thừa kế, cho tặng tài sản; giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở; giấy tờ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước;….Trường Hợp này không phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Có giấy tờ nhưng mang tên người khác nhưng có kèm theo giấy tờ hợp pháp việc mua bán, cho tặng,… trước ngày 1/7/2014 chưa thực hiện chuyển QSDĐ và không xảy ra tranh chấp.
  • Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo quyết định của tòa án, quyết định giải quyết tranh chấp,…
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê từ 15/10/1993 đến 1/7/2014.

Quyền sở hữu đất có xác nhận của chính quyền

b. Nhóm 2: Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (chỉ áp dụng với hộ gia đình, cá nhân)

  • Sử dụng đất ổn định trước ngày 1/7/2014, không có tranh chấp, có hộ khẩu thường trú tại đại phương và trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp tại vùng kinh tế khó khăn thì được cấp sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Được cấp sổ đỏ và phải nộp tiền sử dụng đất khi đang sử dụng đất không có giấy tờ về QSDĐ nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004, không vi phạm phát luật đất đai; tranh chấp.

Không có Chứng nhận quyền sở hữu đất chỉ áp dụng cho hộ gia đình

c. Nhóm 3: Đất lấn, chiếm; đất được giao không đúng thẩm quyền

  • Đây là trường hợp khó được cấp sổ đỏ nhất vì là các trường hợp mà thời điểm lấn, chiếm hoặc giao đất thì vi phạm pháp luật về đất đai nhưng đã sử dụng ổn định, lâu dài nên điều kiện rất chặt chẽ.
  • Chỉ những hành vi lấn, chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2014 mới được cấp hoặc xem xét cấp Sổ đỏ; nếu xảy ra sau ngày 01/7/2014 sẽ bị xử lý, đất lấn, chiếm hoặc được giao không đúng thẩm quyền sẽ bị thu hồi.

Trường hợp đất lấn chiếm cần có quyết định của chính quyền địa phương về việc cấp Chứng nhận đất

4. Sang tên sổ đỏ gồm những gì?

Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động.

a. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

(1) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK (ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT).

(2) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

(3) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

(4) Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC (áp dụng đối với trường hợp người chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân).

Trường hợp thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải có các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định.

(5) Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Khi xin cấp phép Quyền sử dụng đất bạn cần chủ bị đầy đủ hồ sơ được yêu cầu

b. Bước 2: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động đất đai cho Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phong đăng ký đất đai (nơi có đất) để được giải quyết đăng ký biến động theo thẩm quyền.

Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phong đăng ký đất đai sẽ gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định cho người sử dụng đất.

Nộp hồ sơ ở cơ quan chức năng có thẩm quyền

c. Bước 3: Nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

Sau khi nhận được thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ của cơ quan thuế, người sử dụng đất thực hiện nộp tiền thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước và gửi các chứng từ nộp thuế, lệ phí trước bạ hoặc xác nhận của cơ quan thuế về việc được miễn thuế, lệ phí trước bạ cho Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phong đăng ký đất đai nơi đã nộp hồ sơ đăng ký biến động.

d. Bước 4: Nhận kết quả

Người sử dụng đất sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được xác nhận nội dung biến động hoặc giấy chứng nhận mới trong trường hợp giấy chứng nhận cũ không còn chỗ trống để xác nhận nội dung biến động.

5. Chi phí cho thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a. Lệ phí trước bạ

Khi yêu cầu cấp sổ đỏ thì chi phí bạn phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền gồm:

– Lệ phí trước bạ

– Lệ phí cấp sổ.

– Tiền sử dụng đất (nếu có)

– Phí thẩm định hồ sơ

Theo Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP lệ phí trước bạ khi làm Sổ đỏ được tính như sau:

Chi phí được tính theo:

Lệ phí trước bạ cần đóng = (Giá đất tại bảng giá đất hiện tại x diện tích) x 0.5%

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
  • Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế.

Khi yêu cầu cấp sổ đỏ thì chi phí bạn phải nộp cho cơ quan có thẩm quyền

b. Đóng tiền sở hữu đất

Khi làm sổ đỏ, người có yêu cầu thuộc một số trường hợp sau thì phải nộp tiền sử dụng đất.

  • Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất (nghĩa là chưa được cấp sổ đỏ).
  • Trường hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 khi được cấp Sổ đỏ mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải thực hiện nộp tiền.
  • Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án, kết quả hòa giải…nếu chưa nộp thì phải nộp tiền sử dụng đất.

Mức tiền sử dụng đất phải nộp khi làm Sổ theo thông báo của cơ quan Thuế.

c. Lệ phí cấp sổ đỏ

Theo Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp Sổ đỏ thực hiện theo mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định.

Tuỳ vào từng tỉnh thành mà lệ phí cấp sổ đỏ khác nhau.

Chính vì thế, khi bạn tự đi làm có thể hỏi ngay tại Phường, xã khu vực nhà ở của bạn (nơi có căn nhà cần làm sổ đỏ) để biết chính xác chi phí.

Tất cả các thông tin trên mạng về chi phí chỉ mang tính chất tham khảo nhất định, không nên lấy đó làm mức phí cố định.

Ngoài ra còn có các chi phí khác như:

  • Phí đo đạc
  • Nếu có tách thửa hay gộp thửa sẽ tính thêm chi phí.

Khi làm sổ đỏ, người có yêu cầu thuộc một số trường hợp sau thì phải nộp tiền sử dụng đất

6. Nếu tài sản đất đai, nhà cửa là tài sản được cho tặng thì chi phí làm sổ đỏ thế nào?

Làm Sổ đỏ khi nhận chuyển nhượng (mua đất), nhận tặng cho, nhận thừa kế thì chi phí bạn phải đóng được tính:

a. Thuế thu nhập cá nhân

– Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x giá chuyển nhượng khu đất

– Mức thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế, nhận tặng cho là quyền sử dụng đất:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Giá đất tại bảng giá đất hiện tại x diện tích)

b. Các trường hợp được miễn thuế

Bạn cũng nên biết rõ các trường hợp được miễn đóng thuế khi làm sổ đỏ sau đây:

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC những trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

– Mua bán, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất giữa:

– Vợ với chồng;

– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

– Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

– Bố vợ, mẹ vợ với con rể;

– Ông nội, bà nội với cháu nội;

– Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

– Anh chị em ruột với nhau.

Vợ chồng được miễn thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho tài sản đất đai

c. Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ cần đóng = (Giá đất tại bảng giá đất hiện tại x diện tích) x 0.5%

Những trường hợp được miễn phí trước bạ tương tự như với thuế thu nhập cá nhân.

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận (phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận) chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Mỗi tỉnh sẽ có quy định riêng bạn cần tìm hiểu thêm về Nghị quyết của HĐND từng tỉnh trong phần

II để biết cụ thể phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận).

7. Đến đâu để làm thủ tục

Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND cấp Huyện, trường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các chủ thể có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có bất động sản (nhà cửa, đất đai) cần đăng ký.

Trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thì UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ về cho Văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND cấp Huyện.

Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND cấp Huyện, Quận

8. Những loại giấy tờ nào cần chuẩn bị

Chuẩn bị hồ sơ cấp sổ đỏ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:

– Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;

– Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ, giấy tờ về tài sản gắn liền với đất.

– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…); giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

– Sổ hộ khẩu, Chứng Minh Nhân Dân hoặc Căn cước công dân

9. Các bước làm thủ tục cấp sổ đỏ

a. Bước 1: Nộp hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Địa phương nào đã thành lập Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa.

b. Bước 2: Tiếp nhận và xử lý

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung (trong thời hạn 03 ngày làm việc).

– Nếu hồ sơ đủ Công chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận;

– Viết và đưa Phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp;

c. Xử lý yêu cầu cấp Sổ cho hộ gia đình, cá nhân

– Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thông báo các khoản tiền phải nộp cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu cấp Sổ.

– Hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ đóng các khoản tiền theo quy định như: Lệ phí cấp giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có). Khi nộp tiền xong thì giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính.

d. Bước 3. Trả kết quả

– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trao Sổ đỏ cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc gửi Sổ đỏ cho UBND cấp xã để trao hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã.

e. Thời gian giải quyết

– Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn cấp Sổ đỏ được quy định như sau:

– Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

10. Sổ đỏ có đứng tên chung hay riêng?

Theo Điều 207 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.

Quyền sở hữu chung được xác lập theo thỏa thuận, theo quy định của pháp luật.

Khoản 2, Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định, thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì tất cả giấy tờ phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất và cấp cho mỗi người một giấy chứng nhận.

Trường hợp các chủ sở hữu có thỏa thuận để một người đại diện đứng tên thì cấp chung một giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Mua chung thì có thể đứng tên chung sổ đỏ

11. Mất sổ đỏ phải làm gì?

Căn cứ Điều 99 Luật đất đai năm 2013 có quy định về “Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất”.

Đồng nghĩa với việc người sở hữu đất có quyền xin cấp lại sổ đỏ trong trường hợp bị mất sổ đỏ do sơ xuất, do cháy hay do các trường hợp đáng tiếc khác.

Bước 1:

Sau khi nhận được thông tin trình báo về việc sổ đỏ bị mất thì:

– Thông tin mất sổ đỏ của bạn sẽ được niêm yết tại UBND nơi có đất nhằm mục đích tìm kiếm trong thời hạn 30 ngày.

– Trong khoảng thời gian này, nếu sổ đỏ được tìm thấy thì bạn sẽ đỡ phiền toái xin cấp lại sổ đỏ.

Bước 2:

Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo mất sổ đỏ. Nếu sổ đỏ vẫn chưa được tìm thấy thì người dân cần nộp hồ sơ xin cấp lại sổ đỏ tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Hồ sơ này bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Giấy xác nhận việc mất sổ đỏ của công an cấp xã/phường

– Giấy xác nhận của UBND xã/phường về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở UBND xã/phường

Khi phát hiện bị mất sổ đỏ cần nhanh chóng trình báo đến cơ quan chức năng để ngăn chặn các rủi ro có thể xảy ra

Bước 3:

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ, kiểm chứng các lời khai để đối chiếu với trường hợp bị mất.

Trình cơ quan có thẩm quyền ký cấp lại sổ đỏ mới cho bạn.

Bên cạnh đó, sẽ tiến hành điều chỉnh, cập nhật biến động này vào hồ sơ địa chính.

Bước 4:

Cuối cùng là bạn cần đóng lệ phí phát sinh cho việc cấp lại sổ đỏ này.

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, việc cấp sổ đỏ có mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy với cấp mới, không quá 50.000 đồng/cấp lại, cấp đổi hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Trong trường hợp cấp lại sổ đỏ cho hộ cá nhân, gia đình chỉ có quyền sử dụng đất mà không có tài sản gắn liền trên đất thì mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới.

Và không quá không quá 20.000 đồng/giấy cấp lại hoặc cấp đổi và xác nhận bổ sung.

12. Các trường hợp nào được đổi, cấp lại sổ đỏ

Cấp đổi và cấp lại sổ đỏ là hai trường hợp khác nhau. Đối với xin cấp lại sổ đỏ chỉ khi rơi vào các trường hợp:

Đối với xin cấp đổi sổ đỏ chỉ khi rơi vào các trường hợp:

– Có nhu cầu đổi Sổ đỏ được cấp trước ngày 10/12/2009 sang Sổ đỏ mới (mẫu mới đang áp dụng)

– Sổ đỏ đã cấp bị hoen ố, nhòe, rách, hư hỏng

– Do thực hiện dồn điền, đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;

– Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà trong Sổ đỏ chỉ ghi họ, tên vợ hoặc chồng, nay có yêu cầu cấp đổi để ghi họ, tên của cả vợ và chồng.

Trong trường hợp cấp đổi sổ đỏ, bắt buộc bạn cần phải có sổ đỏ gốc.

Sổ đỏ có thể được cấp lại nếu có đầy đủ lời khai đúng pháp luật về nguyên cớ mất

13. Những chú ý phải hiểu rõ khi làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đầt

Tên gọi sổ đỏ, sổ hồng, … chỉ là cách gọi của người dân về : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có trong quy định của pháp luật đất đai

Sổ đỏ và Sổ hồng được cấp trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị và không phải đổi sang loại giấy chứng nhận mới.

Để thống nhất quản lý và tránh gây khó khăn cho người dân, từ ngày 10/12/2009 thì người sử dụng đất sẽ được cấp theo mẫu Giấy chứng nhận mới áp dụng chung trên phạm vi cả nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT).
Các văn bản là căn cứ cấp Sổ (trong bảng so sánh trên) hiện nay đã hết hiệu lực.

Tuy nhiên Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành (đang có hiệu lực) có sự kế thừa về tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Tên gọi sổ đỏ, sổ hồng, … chỉ là cách gọi của người dân về : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có trong quy định của pháp luật đất đai

14. Có nên tự làm sổ đỏ hay nhờ dịch vụ làm?

Đất đai, nhà ở là tài sản có giá trị lớn nên các quy định và thủ tục cấp quyền sử dụng đất được Pháp luật quy định rất chặt chẽ để đảm bảo quyền lợi cho người sở hữu, tránh các tranh chấp, kiện tụng.

Chính vì vậy việc tự mình đi làm các thủ tục, giấy cấp chứng nhận khiến người dân gặp không ít khó khăn nếu không nắm rõ các quy trình, quy định.

Lời khuyên cho bạn tốt nhất nên nhờ đến các dịch vụ công ty Luật tư vấn và thực hiện.

Tại Luật Thành Công, các luật sư đều có kinh nghiệm nhiều năm trong việc xử lý các giấy tờ, thủ tục cho Giấy phép sử dụng đất (hay gọi là sổ đỏ). Bạn hoàn toàn yên tâm về tính bảo mật cũng như tính chuyên nghiệp của các Luật sư tại đây.

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up