10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Thủ tục đăng ký kết hôn: 5 lưu ý các cặp đôi phải biết (Mới)

Thủ tục đăng ký kết hôn là sự cam kết thể hiện trách nhiệm của hai bên khi đã quyết định gắn bó với nhau. Hôn nhân đi cùng với tình yêu, tình thương, trách nhiệm và cả những ràng buộc về mặt pháp luât.

Trong bài viết này, Luật Thành Công sẽ cung cấp cho bạn những quy định mới nhất về thủ tục đăng ký kết hôn.

I. Điều kiện để làm thủ tục đăng ký kết hôn

Đăng ký kết hôn là sự cam kết trước pháp luật

1. Độ tuổi có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn

Theo Điều 8 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, những điều kiện về độ tuổi đăng ký kết hôn:

– Đối với nam giới phải từ đủ 20 tuổi trở lên,

– Đối với nữ giới từ đủ 18 tuổi trở lên.

2. Kết hôn tự nguyện

Việc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn cần đảm bảo tính tự nguyện của cả hai bên nam và nữ. Các hành vi như đe dọa, hành hạ, ngược đãi về cả mặt thể chất lẫn tinh thần để bắt buộc người khác phải kết hôn đều là những việc làm vi phạm pháp luật.

3. Người làm thủ tục đăng ký kết hôn phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự

Điều này có nghĩa là người làm thủ tục đăng ký kết hôn phải có đủ khả năng để nhận thức hành vi của bản thân.

Người được cho là mất năng lực hành vi dân sự là khi người đó mắc bệnh tâm thần hoặc những căn bệnh khác khiến cho họ không thể làm chủ, nhận thức được hành động của mình.

Kết hôn vốn nên là một điều thiêng liêng, đẹp đẽ

Ngoài việc cần phải tuân thủ những điều kiện để được phép kết hôn như ở trên thì những hành vi sau đây bị coi là kết hôn trái pháp luật.

– Kết hôn hoặc chung sống với người đang trong mối quan hệ hôn nhân với người khác, tức là người đã có vợ, có chồng.

– Kết hôn giữa những người có cùng huyết thống, họ hàng trong phạm vi ba đời. Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi, giữa mẹ vợ/ bố chồng với con rể/ con dâu, dượng/mẹ kế với con riêng của vợ/chồng,…

– Kết hôn giả nhằm lợi dụng việc kết hôn để xuất/nhập cảnh, nhập quốc tịch để hưởng chế độ phúc lợi, ưu đãi từ phía Nhà nước hoặc những mục đích khác mà không phải là kết hôn thực sự.

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối để kết hôn: Kết hôn khi chưa đủ tuổi theo quy định, kết hôn vì bị cưỡng ép hoặc kết hôn nhưng che giấu lai lịch, thông tin cá nhân của mình đều là những hành vi được cho là vi phạm pháp luật.

*Lưu ý: Thời điểm hiện tại Nhà nước ta đã bỏ quy định về viêc cấm kết hôn giữa những người có cùng giới tính. Tuy nhiên việc kết hôn giữa họ cũng vẫn chưa được công nhận về mặt pháp lý.

II. Hồ sơ làm thủ tục đăng ký kết hôn gồm những gì?

Chuẩn bị thủ tục đăng ký kết hôn để bước sang một giai đoạn mới của tình yêu

Để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn, các cặp đôi cần chuẩn bị những loại giấy tờ như sau:

1. Với người kết hôn lần đầu tiên:

– Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ được dán ảnh và thông tin cá nhân còn có giá trị sử dụng để chứng minh về thân nhân của người muốn đăng ký kết hôn.

– Bản sao sổ hộ khẩu

– Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân do phường xã, nơi thường trú cung cấp

2. Với người tái hôn (đã từng kết hôn trước đó)

Với những người đã từng kết hôn thì ngoài những giấy tờ nêu trên, cần có thêm Giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn kèm theo giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân do địa phương cung cấp.

III. Các bước trình tự của thủ tục đăng ký kết hôn

Bước 1: Đầu tiên, bạn cần nộp trực tiếp hồ sơ tại Ủy ban Nhân dân cấp xã/ phường.

Bước 2: Người tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra toàn bộ hồ sơ và đối chiếu thông tin được viết trong những giấy tờ có liên quan để xác nhận xem hồ sơ của bạn có hợp lệ hay không.

Bước 3: Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy hẹn trong đó ghi rõ thời gian, ngày tháng trả kết quả.

– Trong trường hợp hồ sơ của các bạn chưa đạt yêu cầu thì bạn sẽ được hướng dẫn để nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

– Tuy nhiên, nếu bạn không thể bổ sung hồ sơ được ngay thì bạn sẽ nhận được văn bản hướng dẫn trong đó có ghi rõ các loại giấy tờ cần hoàn thiện cùng với chữ ký, họ tên của người tiếp nhận hồ sơ của bạn.

*Lưu ý:

  • Thông thường, bạn sẽ được nhận giấy hẹn trả kết quả ngay trong ngày bạn nộp hồ sơ. Nếu sau 15 giờ mà hồ sơ của bạn không thể được giải quyết ngay thì bạn sẽ được nhận giấy hẹn trong ngày làm việc tiếp theo.
  • Trong trường hợp điều kiện kết hôn của hai bên nam nữ cần được xác minh thêm thông tin thì bạn sẽ nhận được kết quả sau không quá 05 ngày làm việc.

Bước 5: Sau khi bạn đã nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định, quyết định về việc công nhận hôn nhân hợp pháp của bạn sẽ được ghi vào Sổ đăng ký kết hôn.

Khi nhận kết quả đăng ký kết hôn, bạn sẽ được hướng dẫn để kiểm tra nội dung trong Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 6: Sau khi kiểm tra và xác nhận thông tin chính xác, bạn sẽ được hướng dẫn để ký tên hai bên nam và nữ vào Sổ và Giấy chứng nhận kết hôn. Sau đó, mỗi bên sẽ được trao 01 bản của Giấy chứng nhận kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn sẽ được trao cho cả hai bên

Ngoài ra, bạn cũng có thể yêu cầu được cấp thêm bản sao Giấy chứng nhận kết hôn trong trường hợp cần thiết.

*Lưu ý:

Khi đi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam và nữ đều phải có mặt. Bạn sẽ được đại diện phía chính quyền cho biết về việc tự nguyện muốn kết hôn. Nếu cả hai bên nam, nữ đều đồng thuận thì cán bộ Tư pháp hộ tịch sẽ ghi thông tin vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Như vậy, tất cả các thủ tục đăng ký kết hôn của bạn đã hoàn thành, có hiệu lực và được công nhận trước pháp luật.

IV. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài có gì khác biệt?

1. Hồ sơ tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn với công dân nước ngoài

Để tiến hành việc kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, bạn vẫn cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn đã điền đầy đủ thông tin theo mẫu quy định
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của hai bên nam, nữ được cấp bởi chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Người có quốc tịch nước ngoài cần có giầy chứng nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền tại quốc gia của họ cung cấp. Bạn cũng nên lưu ý rằng giấy chứng nhận này chỉ có hiệu lực khi chưa quá 6 tháng (tính đến thời điểm nhận hồ sơ)

Nếu quốc gia của người muốn đăng ký kết hôn không có quy định về việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì có thể thay thế bằng giấy xác nhận về việc hiện tại người đó đang không trong bất cứ mối quan hệ hôn nhân hợp pháp nào của nước đó.

– Giấy xác nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cung cấp với điều kiệu chưa quá 6 tháng (tính đến thời điểm nhận hồ sơ).

Trong giấy cần xác nhận rõ rằng người đó có đủ khả năng nhận thức về hành vi của mình và không bị mắc bệnh tâm thần hoặc những bệnh có liên quan.

– Bản sao công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam ở trong nước)

– Hộ chiếu hoặc có thể dùng giấy tờ khác thay thế như thẻ cư trú hoặc giấy thông thông hành (đối với công dân nước ngoài và người Việt Nam đang định cư tại quốc gia khác).

– Bản sao công chứng hoặc chứng thực của sổ hộ khẩu. Nếu không có sổ hộ khẩu, bạn cũng có thể sử dụng giấy tờ thay thế khác như: giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam trong nước)

– Thẻ thường trú, tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam)

Đám cưới lãng mạn trên bãi biển của siêu mẫu Hà Anh

2. Về việc tiếp nhận và thời hạn giải quyết hồ sơ giải thủ tục đăng ký kết hôn

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ bộ sơ nêu trên thành 2 bản và mang tới nộp tại Phòng Tư pháp cấp quận/ huyện nơi bạn đang thường trú. Cả hai bên nam nữ đều cần có mặt khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn.

Nếu vì lí do nào đó mà một trong hai người không thể có mặt thì, bạn cần chuẩn bị thêm đơn xin vắng mặt và ủy thác cho người kia đến nộp hồ sơ. Ngoài ra, việc nhờ người thứ ba đến nộp hồ sơ sẽ không được chấp nhận.

Trong thời hạn 13 ngày làm việc tính từ ngày hồ sơ hợp lệ của bạn được tiếp nhận, bạn sẽ được tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn.

Trong trường hợp một trong hai bên không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì phòng Tư pháp sẽ gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận với thời hạn không quá 60 ngày tính từ ngày ký giấy.

Hết hạn 60 ngày mà người đăng ký hết hôn không đến nhận Giấy chứng nhận thì Phòng Tư pháp sẽ tiến hành thủ tục để hủy hiệu lưc của Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

V. Những câu hỏi thường gặp về thủ tục đăng ký kết hôn

Mười vạn câu hỏi về thủ tục đăng ký kết hôn

1. Chưa kết hôn có được sống cùng nhau không?

Hiện nay, pháp luật nước ta chưa hề có quy đình nào về việc cấm những người chưa kết hôn chung sống cùng nhau. Vì vậy, nếu hai bạn không vi phạm luật hôn nhân và gia đình thì việc này hoàn toàn không bị coi là trái pháp luật.

Tuy nhiên, bạn cũng nên lưu ý việc thông báo lưu trú để tránh trường hợp vi phạm quy định của Luật cư trú. Theo điều 8 của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và phát hiện việc không thông báo lưu trú, bạn có thể bị phạt từ 100.000 đến 300.000 đồng.

2. Đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú có được không?

Người muốn đăng ký kết hôn không bắt buộc phải đăng ký tại địa phương mà bạn đăng ký thường trú được ghi trên chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước.

Bạn hoàn toàn có thể đến nơi đã đăng ký tạm trú hiện tại để thưc hiện việc đăng ký kết hôn theo trình tự đã được nêu ở trên.

3. Vợ chồng đã ly hôn nhưng lại muốn tái hôn thì cần chuẩn bị hồ sơ ra sao?

Theo quy định của pháp luật, khi đã tiến hành ly hôn thì giá trị pháp lý của việc đăng ký kết hôn trước đó sẽ bị hủy bỏ hoàn toàn.

Do vậy, trong trường hợp cặp vợ chồng đã ly hôn nhưng sau đó lại muốn tái hợp thì bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tiến hành các thủ tục đăng ký kết hôn như được quy định ở trên.

4. Nếu bố mẹ cấm kết hôn thì con cái có được tự ý làm thủ tục đăng ký kết hôn không?

Khi đủ điều kiện kết hôn và tuân thủ điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì hai bên có thể tự nguyện làm thủ tục đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn này hoàn toàn được công nhận và có giá trị pháp lý.

Như vậy, trong trường hợp gia đình hai bên không đồng ý, bạn vẫn có thể kết hôn mà không bị coi là vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, bạn vẫn nên cố gắng thuyết phục gia đình để việc kết hôn được mọi người ủng hộ và vui vẻ trước khi nghĩ đến việc tự ý kết hôn nhé.

5. Anh/ chị/ em họ có thể kết hôn với nhau không?

Theo quy định tại điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, những người có họ hàng trong phạm vi ba đời bị cấm kết hôn.

Phạm vi ba đời được tính như sau:

  • Đời thứ nhất là những người cùng được sinh ra từ một gốc gồm cha mẹ.
  • Đời thứ hai là anh/chị/em ruột cùng được bố mẹ sinh ra, cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha.
  • Đời thứ ba là anh/ chị/ em họ, mối quan hệ giữa con của chú/ bác/ cô/ cậu/ dì)

Mong rằng những thông tin mà Luật Thành Công cung cấp trong bài viết sẽ hữu ích cho bạn giải đáp được những thắc mắc của mình về những thủ tục của việc đăng ký kết hôn.

Có thắc mắc hoặc cần thêm thông tin gọi ngay Hotline của chúng tôi 1900 633 710 để được giải đáp chi tiết hơn.

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up