10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Thủ tục Đăng ký kinh doanh năm 2020 (Cập nhật mới nhất)

Tùy theo mô hình kinh doanh, nhu cầu của chủ sở hữu mà bạn có thể lựa chọn một trong các hình thức sau để tiến hành đăng ký kinh doanh dưới các hình thức sau:

  1. Hộ kinh doanh cá thể
  2. Công ty tư nhân
  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn
  4. Công ty cổ phần
  5. Công ty hợp danh

I. ĐĂNG KÝ KINH DOANH HỘ CÁ THỂ

1. Hộ kinh doanh cá thể là gì?

 

Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 78/2020/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì hộ kinh doanh cá thể là một hình thức kinh doanh với các đặc điểm sau:

  • Do một cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ;
  • Chỉ được sử dụng dưới 10 lao động;
  • Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Ưu điểm, nhược điểm của Hộ kinh doanh cá thể?

Vì là mô hình kinh doanh nhỏ, lẻ nên hộ kinh doanh cá thể mang các ưu điểm sau:

  • Thủ tục thành lập hộ kinh doanh đơn giản, chỉ cần soạn bộ hồ sơ và nộp ở Uỷ ban nhân dân cấp Quận/huyện/thành phố trực thuộc tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh;

**Ví dụ: Hộ kinh doanh của bạn được thành lập tại 114D Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp thì bạn cần đến Uỷ ban nhân dân Quận Gò Vấp để tiến hành đăng ký kinh doanh.

  • Quy mô gọn nhẹ, phù hợp với kinh doanh nhỏ lẻ;
  • Được áp dụng chế độ thuế khoán, không cần phải kê khai thuế hàng tháng đồng thời tiết kiệm được chi phí kế toán;
  • Chứng từ sổ sách đơn giản.

Bên cạnh những ưu điểm, hộ kinh doanh cá thể cũng tồn tại những nhược điểm như:

  • Không có tư cách pháp nhân, không có con dấu;
  • Mỗi cá nhân chỉ được đứng tên làm chủ hộ của 1 hộ kinh doanh duy nhất;
  • Chỉ được kinh doanh tại một địa điểm mà không được mở thêm chi nhánh hay văn phòng đại diện tại địa điểm khác;
  • Chỉ được sử dụng tối đa 09 lao động, nếu thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên mà không thành lập doanh nghiệp thì bị phạt tiền từ 2 đến 5 triệu đồng ( Điều 41 Nghị định 50/2016/NĐ-CP);
  • Tính chất hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ do đó sẽ là nguyên nhân ít tạo được lòng tin cho khách hàng trong những lần đầu hợp tác;
  • Phải lựa chọn một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh, có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất.

3. Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể:

Bước 1: Soạn bộ hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể đúng chuẩn theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo mẫu
  2. Tờ khai thuế:
  3. Bản sao y, có chứng thực CMND, CCCD, Hộ chiếu của Chủ hộ kinh doanh

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Kinh Tế – Uỷ ban nhân dân cấp Quận/Huyện/Thành phố trực thuộc tỉnh nơi đặt địa chỉ kinh doanh

Bước 3: Phòng kinh tế tiến hành kiểm tra, xem xét, giải quyết hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng được các yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh cá thể,

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ vì sai hình thức hoặc nội dung, Phòng kinh tế sẽ liên hệ với chủ hộ kinh doanh để thông báo sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Nhận kết quả

  • Giấy chứng nhận Đăng ký hộ kinh doanh kèm thông báo cấp mã số thuế cá nhân cho chủ hộ kinh doanh
  • Hoặc văn bản từ chối, nêu rõ lý do trong trường hợp Phòng kinh tế từ chối cấp phép.

II. ĐĂNG KÝ KINH DOANH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

1.   Doanh nghiệp tư nhân là gì?

 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014 thì “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.”

Như vậy, có thể thấy chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ có thể là cá nhân, số lượng 01 người.

    2.  Ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân?

Thành lập loại hình doanh nghiệp tư nhân sẽ mang đến những ưu điểm như sau:

  • Chủ sở hữu doanh nghiệp có toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty mà không cần phải thông qua bất cứ chủ thể nào.
  • Chế độ trách nhiệm vô hạn sẽ tạo niềm tin cho các khách hàng, đối tác khi hợp tác với doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.

Tuy nhiên, loại hình doanh nghiệp tư nhân cũng tồn tại những nhược điểm như:

  • Không có tư cách pháp nhân nên trách nhiệm của chủ doanh nghiệp rất lớn. Quyền lợi và nghĩa vụ của công ty tư nhân gắn liền với chủ sở hữu.
  • Trong trường hợp thuê người khác quản lý hoạt động của công ty thì chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có tranh chấp/rủi ro xảy ra.

     3. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân?

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty tư nhân

Hồ sơ bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu
  2. Bản sao y, có chứng thực của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân

Bước 2: Nộp hồ sơ công ty tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh

Có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp của Website của Sở Kế Hoạch Đầu Tư để tiết kiệm thời gian.

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế Hoạch và Đầu tư tiến hành kiểm tra, xem xét, giải quyết hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng được các yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty.

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ vì sai hình thức hoặc nội dung, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Bước 4: Được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

III. ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

1.   Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì?

 

Công ty trách nhiệm hữu hạn là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến ở nước ta. Theo khoản 4, điều 4 của Luật doanh nghiệp 2014. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm: Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên. Vì cùng là công ty TNHH nên cả 2 loại hình này đều có chung các đặc điểm như:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân.
  • Có tài sản độc lập, có con dấu riêng, trụ sở riêng.
  • Có thể tự nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập mà không bị lệ thuộc vào tư cách của chủ sở hữu

Bên cạnh đó 2 loại hình này cũng có các đặc điểm riêng:

Đối với công ty TNHH một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: là doanh nghiệp trong đó:

  • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

2. Ưu điểm và nhược điểm của Công ty TNHH

Ưu điểm của công ty TNHH 1 thành viên:

  • Chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
  • Một cá nhân cũng có thể thành lập được doanh nghiệp. Không nhất thiết phải tìm đối tượng hợp tác để cùng thành lập doanh nghiệp.
  • Chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Do đó ít có rủi ro. Đây có thể được xem là ưu điểm vượt trội hơn so với loại hình doanh nghiệp tư nhân.
  • Cơ cấu tổ chức gọn, linh động. Thủ tục thành lập đơn giản hơn loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần.
  • Quy định về vấn đề chuyển nhượng vốn quy định chặt chẽ. Nhà đầu tư dễ kiểm soát.

Nhược điểm của công ty TNHH một thành viên:

  • Vốn bị hạn chế do không phát hành được cổ phiếu. Công ty sẽ không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh lớn.
  • Chịu sự điều chỉnh của pháp luật chặt chẽ hơn.
  • Do công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu. Nên khi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác. Sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Thành công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty Cổ phần.
  • Công ty TNHH 1 thành viên không được rút vốn trực tiếp. Mà phải bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
  • Tiền lương thanh toán cho Chủ sở hữu không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ưu điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên:

  • Các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.
  • Các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau. Nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp.
  • Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ. Nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên. Hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty. Các thành viên muốn chuyển nhượng vốn sẽ phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại trong công ty trước.

Nhược điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên:

  • Do các thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên chịu trách nhiệm hữu hạn trong số phần vốn đã góp của mình. Nên uy tín của công ty trước đối tác, bán hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được phát hành cổ phiếu. Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế. Công ty sẽ không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh lớn.
  • Số lượng thành viên giới hạn trong công ty là 50 người.

3. Thủ tục đăng ký kinh doanh Công ty TNHH

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn

Hồ sơ công ty TNHH bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu
  2. Điều lệ công ty
  3. Danh sách thành viên theo mẫu
  4. Bản sao y các giấy tờ sau:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu/ thành viên là cá nhân;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

**Ví dụ: Công ty TNHH A là thành viên góp vốn của Công ty TNHH B. Công ty TNHH A cần ủy quyền cho anh A ( có văn bản ủy quyền) để anh A thay mặt công ty TNHH A quản lý phần vốn góp của Công ty TNHH A trong công ty TNHH B. Do đó, bạn cần chuẩn bị: giấy phép bản sao y của công ty TNHH A, giấy ủy quyền của công ty TNHH A cho anh A, và chứng minh nhân dân/CCCD/Hộ chiếu của anh A.

Bước 2: Nộp hồ sơ công ty tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh

Có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp của Website của Sở Kế Hoạch Đầu Tư để tiết kiệm thời gian.

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế Hoạch và Đầu tư tiến hành kiểm tra, xem xét, giải quyết hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng được các yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty.

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ vì sai hình thức hoặc nội dung, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Bước 4: Được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

IV. ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN

1.   Công ty cổ phần là gì?

 

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay, nhận được nhiều sự lựa chọn thành lập doanh nghiệp mới.

Theo điều 110 Luật doanh nghiệp 2014, Công ty cổ phần là doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác;
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Được quyền phát hành cổ phiếu.

2. Ưu điểm và nhược điểm của công ty cổ phần

Ưu điểm của công ty cổ phần:

  • Với chế độ trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp. Nên mức độ rủi ro thấp.
  • Khả năng hoạt động của Công ty cổ phần rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề.
  • Cơ cấu vốn của Công ty cổ phần linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.
  • Khả năng huy động vốn của Công ty cổ phần cao thông qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng. Đây là ưu điểm lớn nhất của công ty cổ phần.
  • Việc chuyển nhượng vốn trong Công ty cổ phần là tương đối dễ dàng. Do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần rộng.

Nhược điểm của công ty cổ phần:

  • Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần phức tạp. Do số lượng các cổ đông lớn. Có nhiều người không hề quen biết nhau. Và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.
  • Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế. Do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông.
  • Việc khống chế người vào công ty, mua cổ phần sẽ khó hơn các loại hình doanh nghiệpkhác.

3. Thủ tục đăng ký kinh doanh công ty cổ phần:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cổ phần:

Hồ sơ công ty cổ phần bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần theo mẫu
  2. Điều lệ công ty
  3. Danh sách cổ đông sáng lập mẫuDanh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu
  4. Bản sao y các giấy tờ sau:
  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản ủy quyền của tổ chức cho cá nhân quản lý phần vốn góp; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ công ty tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh

Có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp của Website của Sở Kế Hoạch Đầu Tư để tiết kiệm thời gian.

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế Hoạch và Đầu tư tiến hành kiểm tra, xem xét, giải quyết hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng được các yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty.

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ vì sai hình thức hoặc nội dung, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Bước 4: Được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

V. ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY HỢP DANH

1. Công ty hợp danh là gì?

Theo quy định tại Điều 172, Luật doanh nghiệp 2014, Công ty hợp danh là doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

  • Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
  • Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Không được phát hành chứng khoán.
  • Ưu điểm, nhược điểm của công ty hợp danh:

2. Ưu điểm của công ty hợp danh:

  • Công ty hợp danh là sự kết hợp uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh, công ty hợp danh tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. 
  • Số lượng các thành viên ít dẫn đến việc điều hành quản lý công ty đơn giản hơn.
  • Thành viên hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp cao. Tạo sự tin cậy cho đối tác.
  • Ngân hàng dễ cho vay vốn và hoãn nợ hơn. Do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh.
  • Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, dễ quản lý. Thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

3. Nhược điểm của công ty hợp danh:

  • Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
  • Tuy có tư cách pháp nhân nhưng Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào. Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế.
  • Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm. Đối với các khoản nợ của công ty hợp danh. Phát sinh từ những cam kết của công ty. Trước khi thành viên đó rút khỏi công ty.
  • Công ty hợp danh không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản công ty và tài sản cá nhân.

4. . Thủ tục thành lập công ty hợp danh:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty hợp danh:

Hồ sơ công ty bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu
  2. Điều lệ công ty
  3. Danh sách thành viên công ty hợp danh mẫu
  4. Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
  5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ công ty tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh

Có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp của Website của Sở Kế Hoạch Đầu Tư để tiết kiệm thời gian

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế Hoạch và Đầu tư tiến hành kiểm tra, xem xét, giải quyết hồ sơ. Nếu hồ sơ đáp ứng được các yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty.

Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ vì sai hình thức hoặc nội dung, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp..

Bước 4: Được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau 5 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không
ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up