10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Thủ tục làm di chúc thừa kế: Bố mẹ biết rõ, con cái hòa thuận

Việc cha mẹ qua đời mà không lập thủ tục làm di chúc thừa kế cho con cái đã khiến nhiều vụ án thương tâm xảy ra làm đau lòng người ở lại.

Vậy những lợi và hại từ việc di chúc này như thế nào, cùng Luật Thành Công xem xét trong bài viết sau nhé!

1. Lí do nhiều người không thực hiện thủ tục làm di chúc thừa kế

Việc để lại di chúc cho con khá phổ biến ở nước ngoài, nhất là các nước Châu Âu. Nó như một văn hoá từ xưa.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc này ít phổ biến hơn vì quan điểm của người Á Đông có phần hơi mê tín vì cho đó là” xui xẻo”.

Cũng có người cho đó là không cần thiết, vì nhà có 2 anh em thì để lại tụi nó tự biết chia đôi, cần chi làm di chúc cho rườm rà.

Bên cạnh đó, cũng có người cho rằng: Làm di chúc thì phiền phức, phải thuê luật sư, phải trình giấy, kê khai tài sản, rất là phức tạp.

Và tất nhiên, có rất nhiều vụ án thương tâm đã xảy ra chỉ vì miếng đất, căn nhà khiến kẻ chết người đi tù xảy ra.

2. Tầm quan trọng của thủ tục làm di chúc thừa kế

Theo Bộ Luật Dân Sự: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển giao tài sản của mình cho người khác sau khi chết”. Với quy định này thì di chúc phải có các yếu tố sau:

  • Đó là sự thể hiện ý chí của cá nhân mà không phải là của bất cứ chủ thể nào khác;
  • Mục đích của việc lập di chúc là chuyển tài sản là di sản của mình cho người khác;
  • Chỉ có hiệu lực sau khi người đó chết.

Đồng thời, người lập di chúc có quyền để lại tài sản, đất đai, nhà cửa cho bất kỳ người nào dựa trên tình cảm và lý trí khi viết di chúc và những người thừa hưởng phải tuân thủ theo di chúc hợp pháp.

Tại Điều 649 quy định “ di chúc phải được thành lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng…”

Sự thật có rất nhiều gia đình, cha mẹ mất đi không hề để lại bất cứ di chúc hay giấy tờ nào để phân chia tài sản nhưng anh em trong gia đình vẫn chia tài sản đồng đều và không hề xảy ra tranh chấp gì.

Tuy vậy, không phải ai cũng may mắn như vậy. Vẫn có những gia đình cãi nhau, đánh nhau, đưa nhau ra toà chỉ vì căn nhà, miếng đất và phần tài sản của cha mẹ chưa kịp phân chia.

Chính vì vậy, khi vẫn đang còn sáng suốt bản thân cha mẹ nếu có để lại di chúc thì vẫn rất có lợi cho con cháu về sau:

  • Chia đồng đều cho các con, không xảy ra việc tranh chấp đảm bảo anh em ai cũng có phần.
  • Nếu có thương người con nào hoặc muốn đứa con nào có phần nhiều thì di chúc sẽ đảm bảo cho người đó được thừa hưởng đúng phần của mình mà không bị mọi người chỉ trích, lên án.
  • Đảm bảo tài sản của mình được các con kế thừa không bị tranh dành.

Cùng lúc đó, khi con bạn chưa đủ tuổi thừa kế thì di chúc sẽ là giấy bảo vệ thừa kế tài sản cho con bạn mà không bị người khác tranh dành.

3. Di chúc miệng có được công nhận không?

Di chúc có thể được lập bằng văn bản, nếu không lập được di chúc văn bản thì có thể di chúc miệng. Tuy nhiên di chúc miệng chỉ được coi là hợp pháp nếu thỏa mãn những điều kiện nhất định.

Thứ nhất, theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2005 quy định: “Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”Như vậy việc lập di chúc miệng phải trong trường hợp thực sự cấp thiết do bị bệnh tật hay các nguyên nhân khác mà không thể lập được di chúc bằng văn bản.

Thứ hai, khoản 5 Điều 652 quy định: “Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực”.

Ghi âm lại lời di chúc bằng miệng

Như vậy di chúc miệng phải có ít nhất hai người làm chứng, người làm chứng không được thuộc một trong những người sau (theo Điều 654):

  • Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
  • Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
  • Người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.
  • Những người làm chứng ngay sau đó phải ghi chép, cùng kí tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đó.
  • Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng phải đi công chứng, chứng thực di chúc đó.

4. Hậu quả khi không tiến hành thủ tục làm di chúc thừa kế

Như đã nói trên, hậu quả của việc không có di chúc chúng ta thấy nặng nề nhất chính là đánh nhau, kiện nhau, giết nhau chỉ vì tranh giành.

Và những vụ án thương tâm đã xảy ra

Vụ án Nguyễn Văn Đông (53 tuổi, trú xã Hồng Hà, H.Đan Phượng, TP.Hà Nội) ra tay thảm sát cả gia đình người em trai. Công an phong tỏa hiện trường phục vụ công tác điều tra; Nguyễn Văn Đông bình tĩnh uống nước sau khi gây án

5. Tìm hiểu về Luật phân chia tài sản

Rất nhiều người hiện nay, cứ nghĩ là khi nào có vấn đề rồi hãy tim hiểu Luật cũng đâu có sao hoặc có thể nhờ Luật sư tư vấn luôn khỏi mắc công.

Đúng là có thể nhờ Luật sư tư vấn, tuy nhiên bản thân không hiểu về Luật phân chia sẻ tài sản thì khiến bạn bị động trong việc thừa kế rất nhiều đấy. Trước khi tiến hành thủ tục làm di chúc thừa kế, bạn nên tìm hiểu qua Luật phân chia tài sản

a. Quyền và nghĩa vụ của những người được hưởng di sản thừa kế

Quyền sở hữu di sản thừa kế được hiểu đơn giản là người được quyền sở hữu, sử dụng tài sản mà cha mẹ để lại sau khi mất.

Quyền sở hữu tài sản không biệt nam nữ, già trẻ, thành phần tôn giáo, chính trị.

Có di chúc thì sẽ thực hiện theo những điều ghi trong di chúc. Nếu không có di chúc thì sẽ được phân chia theo theo quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015.

b. Ai được hưởng thừa kế

Mọi cá nhân đều có quyền nhận di sản trong trường hợp thuộc diện nhận di sản theo pháp luật hoặc theo di chúc. Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

Theo như quy định trên thì khi cha mẹ mất tất cả các anh em đều có quyền thừa hưởng tài sản. Và cũng như là tài sản thừa kế sẽ được phân chia theo di nguyện của người đã mất (ở đây là cha mẹ).

Chính thế cha mẹ có quyền chia số tài sản, đất đai cho các con tuỳ theo ý muốn và cũng có thể truất quyền thừa kế của một số người con. Những đều này là hoàn toàn phù hợp pháp luật mà rất nhiều người chưa biết nếu cha mẹ có di chúc.

c. Còn nếu chưa có di chúc thì tài sản sẽ được phân chia

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Các hàng thừa kế theo Luật 2005

Chú ý:  Những người thừa kế cùng hàng sẽ hưởng phần thừa kế bằng nhau, có thể hiểu là phần tài sản sẽ chia đều cho số người trên cùng 1 hàng.

6. Có thể không cần Tòa án khi phân chia tài sản không?

Sự thật hiện nay có nhiều gia đình có hay không có di chúc khi đối diện với phần tài sản của cha mẹ vẫn nhất định đưa ra Toà giải quyết. Vậy khi đưa ra Toà thì phần tài sản sẽ phân chia như thế nào?

  • Nếu có di chúc: Thì Toà án vẫn dựa vào di chúc để phân chia. (Trừ 1 số trường hợp có thể đưa ra chứng cứ là cha mẹ trong lúc viết di chúc có khả năng bị hăm doạ hay tinh thần không ổn định)
  • Không có di chúc: Toà sẽ dựa vào Điều 650 và 651 Bộ luật dân sự 2015 để tiến hành phân chia tài sản.

Phân chia tài sản là thực hiện theo ý người đã khuất

7. Các thành viên không đồng ý khi phân chia tài sản phải làm như thế nào?

Trong việc thừa kế tài sản nếu những người đồng hàng như anh em ruột cùng cha mẹ thì cách giải quyết tốt nhất là hãy tự hoà giải, giải quyết trong gia đình trước hoặc có thể nhờ đến người thứ 3 không thuộc thành viên thừa kế giải quyết hợp lý.

Còn nếu như các anh em không thể giải quyết được mà phải nhờ đến Pháp Luật thì lúc ấy cần phải đưa ra Toà. Lúc này, khi đưa ra Toà, thì khả năng lớn nhất Toà sẽ giải quyết theo 2 hướng:

  • Nếu có di chúc: Thực hiện theo di chúc và bắt buộc các bên phải chấp thuận theo di chúc để thực hiện việc phân chia.
  • Không có di chúc: Sẽ theo việc phân chia đồng đều cho hàng thừa kế đầu tiên là các anh em ruột, con nuôi (nếu có), cha đẻ, mẹ đẻ (ở đây có thể là ông bà nội/ngoại), cha nuôi, mẹ nuôi (nếu có).

8. Nếu ba mẹ có con riêng sẽ phân chia tài sản như thế nào?

a. Con riêng theo Pháp Luật

Con riêng theo pháp luật là khi cha mẹ 2 bên ly hôn, cha hoặc mẹ vẫn nuôi dưỡng người con của vợ/ chồng trước cùng với người vợ/ chồng sau. Và người con này cũng có nuôi dưỡng lại cha mẹ thì vẫn hưởng quyền thừa kế.

Tại Điều 654 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế: “Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.”

Tuy nhiên, thực tiễn trong một số trường hợp như người để lại di sản không lập di chúc, hoặc lập nhưng di chúc không hợp pháp, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc,… thì quyền thừa kế sẽ được xác định theo quy định của pháp luật pháp luật.

Con riêng vẫn được chia tài sản theo quy định

b. Con riêng không được Pháp Luật thừa nhận

Cần hiểu rõ con riêng không được pháp luật công nhận ở đây là những quan hệ ngoài luồng, và không có đăng ký kết hôn, không có giấy khai sinh đứng tên chung cha mẹ.

Tuy vậy, theo Pháp luật Việt Nam điểm a, khoản 1 điều 676 mà trích dẫn ở trên bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất: Pháp luật không phân biệt con trong hay ngoài giá thú được hưởng quyền thừa kế như nhau.

Trong trường hợp này phải chứng minh được là quan hệ cha mẹ con cái thông qua xét nghiệm ADN hay có người làm chứng hoặc đã có thủ tục nhận con theo Điều 65 Luật Hôn Nhân Gia Đình. Con có quyền xin nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.

Trên đây Luật Thành Công đã đưa ra các quan điểm và phân tích một số trường hợp về thừa kế.

Rất mong những phân tích trên phần nào giúp các gia đình có nhận định về Di chúc một cách đúng đắn để tránh những vụ án thương tâm xảy ra.

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up