10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tội Cướp Tài Sản Theo Quy Định Của Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất

TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH BỘ LUẬT HÌNH SỰ MỚI NHẤT

Tội cướp tài sản là một trong những loại tội phạm khá phổ biến và có mức độ nguy hiểm cao cho xã hội. Tội phạm này xâm phạm đến quyền sở hữu của cá nhân, cũng như gây mất an ninh, trật tự an toàn xã hội.

Nhằm mang đến cái nhìn tổng quát về tôi cướp tài sản trong tình hình chuyển biến tội phạm ngày càng phức tạp và đang có xu hướng tăng cao. Nay Hãng Luật Thành Công kính gửi đến Quý khách hàng, Quý độc giả bài viết với chủ đề “TỘI CƯỚP TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ MỚI NHẤT”.

Kính mời Quý khách hàng, Quý độc giả cùng Hãng Luật Thành Công tìm hiểu các nội dung sau đây:

luật sư hồ đặng lâu

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:

I. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật Hình sự hợp nhất số 01/VBHN-VPQH (Hợp nhất Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 và Bổ sung Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018)

– Bộ luật Dân sự 2015

– Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017

– Công văn số 81/2002/TANDTC ngày 10/6/2002 của Tòa án nhân dân tối cao giải đáp các vấn đề nghiệp vụ

– Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 quy định về hướng dẫn áp dụng điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo

II. Những yếu tố cấu thành tội cướp tài sản

1. Tội cướp tài sản là gì?

Cướp tài sản là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.

2. Các yếu tố cấu thành tội cướp tài sản

a. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội cướp tài sản là chủ thể thường có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định. Cụ thể:

– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

– Từ đủ 16 tuổi trở lên thì chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

Theo đó, chủ thể của tội cướp tài sản có thể là bất kỳ ai từ đủ 14 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

b. Khách thể của tội phạm

Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản và con người. Theo đó, hành vi cướp tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu (tài sản) và quan hệ nhân thân (sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, danh dự). Hành vi xâm phạm đến quan hệ nhân thân chỉ là cách thức để người phạm tội đạt được mục đích cuối cùng là chiếm đoạt tài sản (xâm phạm đến quyền sở hữu).

c. Mặt khách quan của tội phạm

– Hành vi cướp tài sản có thể được thực hiện thông qua 03 thủ đoạn sau:

+ Dùng vũ lực: là hành vi dùng sức mạnh để tác động vào nạn nhân nhằm làm cho người này lâm vào tình trạng không thể chống cự được để chiếm đoạt tài sản như: đánh, đấm, đá, tát, chém, đâm, bóp cổ,…

+ Đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: là hành vi dùng lời nói hoặc hành động dọa sẽ dùng vũ lữ ngay tức khắc với nạn nhân nhằm làm cho ý chí của nạn nhân bị hoảng loạn mà sẽ giao nộp tài sản cho người phạm tội.

+ Hành vi khác: là hành vi người phạm tội dùng những thủ đoạn, phương tiện không phải là dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc với nạn nhân mà thông qua các thủ đoạn như: đánh thuốc mê, cho uống thuốc ngủ hoặc một số loại thuốc làm mất khả năng vận động nhưng vẫn nhận thức được,… để làm nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.

– Hậu quả của tội cướp tài sản có thể gây thiệt hại về quan hệ nhân thân (sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, danh dự) hoặc thiệt hại về quan hệ sở hữu (tài sản) hoặc gây thiệt hại cả hai.

luật sư hồ đặng lâu

Một số lưu ý của Luật sư Hồ Đặng Lâu:

1. Hành vi dùng vũ lực có thể không gây ra thương tích hoặc gây ra thương tích, thậm chí dẫn đến chết người nhưng những hậu quả này phải xảy ra ngoài mong muốn của người phạm tội vì ban chất của hành vi dùng vũ lực là muốn làm cho nạn nhân không thể chống cự để dễ dàng chiếm đoạt tài sản chứ không hề có mong muốn gây thương tích hay giết người.

2. Để đánh giá việc đe dọa dùng vũ lực có xảy ra ngay tức khắc không thì cần dựa vào những tiêu chí như: công cụ, phương tiện, thái độ đe dọa, không gian, thời gian phạm tội,…Trong trường hợp nạn nhân tin rằng việc de dọa dùng vũ lực là có thật tuy nhiên người phạm tội chỉ dùng những công cụ, phương tiện đe dọa không có giá trị sử dụng như: súng nhựa, súng đồ chơi không có đạn để đe dọa thì vẫn bị coi là “đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc”.

3. Chỉ cần người phạm tội thực hiện một trong các hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc các hành vi khác mà làm cho nạn nhân lâm vào tình trạng không thể chống cự được thì tội phạm coi như hoàn thành bất kể là đã chiếm được tài sản của nạn nhân hay chưa.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:

d. Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi của hành vi cướp tài sản là lỗi cố ý trực tiếp, với mục đích chiếm đoạt tài sản. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó là tài sản của người khác bị chiếm đoạt và mong muốn chiếm đoạt tài sản đó.

Một số lưu ý của Luật sư Hồ Đặng Lâu:

1. Mục đích chiếm đoạt tài sản (xâm phạm đến quyền sở hữu của người khác) là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này. Vì vậy, nếu có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc các hành vi khác nhưng không có mục đích “chiếm đoạt tài sản” thì không cấu thành tội này.

2. Để cấu thành tội cướp tài sản thì yêu cầu mục đích chiếm đoạt tài sản phải nảy sinh trước hoặc cùng lúc thực hiện các hành vi trên. Còn nếu mục đích nảy sinh sau khi đã thực hiện các hành vi trên mặc dù sau này có hành vi chiếm đoạt tài sản thì không được xem là cấu thành tội cướp tài sản.

Ví dụ: A dùng dao chém B khi đang đi trên đường vì có mâu thuẫn với nhau, hậu quả B bị ngã xuống đường gãy chân. Sau đó nhìn thấy B không thể kháng cự được nên đã lấy điện thoại, ví tiền, tư trang và xe máy của B để tẩu thoát.

=> Với ví dụ trên có thể thấy mục đích ban đầu của A không phải là “chiếm đoạt tài sản” mà là cố ý gây thương tích cho B để trả thù nhưng sau khi đã đáp ứng mục đích thì lại thấy B đang lầm vào tình trạng không thể chống cự nên đã nảy sinh mục đích chiếm đoạt tài sản một cách ngang nhiên. Mặc dù A có hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng đây không phải là động cơ cũng như mục đích nảy sinh ngay từ ban đầu mà nó nảy sinh sau hành vi cố ý gây thương tích cho B. Vì vậy, không thể cấu thành tội cướp tài sản cho A trong trường hợp này.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:

III. Mức phạt trách nhiệm hình sự đối với tội cướp tài sản

1. Hình phạt chính

a. Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm

Những trường hợp cướp tài sản không có tình tiết tăng nặng, cụ thể: người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm. Các hành vi này đã được phân tích cụ thể bên trên.

b. Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

– Có tổ chức: Là trường hợp có nhiều người (từ 02 người trở lên) tham gia vào việc cướp tài sản, có sự câu kết chặt chẽ, có kế hoạch, có sự phân công, có kẻ chủ mưu, cầm đầu,…

– Có tính chất chuyên nghiệp: Người phạm tội xem đây là nghề làm ăn sinh sống và xem tài sản cướp được là nguồn sống chính.

– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%

– Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác:

+ Vũ khí nguy hiểm: là thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất, bao gồm: vũ khí quân dụng (súng trường, súng ngắn, súng liên thanh,…), súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao và vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự.

+ Phương tiện nguy hiểm là những vật dụng có khả năng gây nguy hiểm cao cho tính mạng như: dao, thuốc độc, a xít, xăng, dầu,…

+ Thủ đoạn nguy hiểm như bỏ thuốc độc, xiết cổ, dìm nước cho đến chết,…

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng

– Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ:

+ Việc xác định tuổi của người bị hại là người chưa thành niên (người dưới 16 tuổi) do cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện theo quy định của pháp luật

+ Phụ nữ mà biết là có thai: Người phạm tội nhận thức được nạn nhân đamg mang thai nhưng vẫn thực hiện hành vi cướp tài sản

+ Người già yếu là người từ 70 tuổi trở lên hoặc người từ đủ 60 tuổi nhưng thường xuyên đau ốm; người không có khả năng tự vệ như: người đang say ngủ, người đang trong tình trạng cơ thể yếu đuối, người bị bệnh tật,…

– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội: Là hậu quả của hành vi cướp tài sản của người phạm tội gây ra những tác động xấu, tiêu cực làm mất đi tính ổn định của an ninh và sự an toàn của xã hội.

– Tái phạm nguy hiểm: Trường hợp người phạm tội trước đó đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà chưa được xóa án tích nhưng bây giờ lại tiếp tục phạm tội mới (tội cướp tài sản).

c. Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%

– Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh: Là trường hợp người phạm tội lợi dụng tình hình thiên tai, dịch bệnh để thực hiện hành vi cướp tài sản của người khác khi họ không có sự đề phòng do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

d. Phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

– Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên

– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên

– Làm chết người: Trường hợp người phạm tội trong quá trình thực hiện hành vi cướp tài sản đã tấn công nạn nhân hoặc trong quá trình trốn thoát mà gây hậu quả chết người.

– Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp: Người phạm tội lợi dụng tình hình khẩn cấp khi đất nước đứng trước nguy cơ bị xâm lược, tình hình bạo loạn xã hội, bạo loạn vũ trang, chiến tranh xâm lược mà tranh thủ thực hiện hành vi cướp tài sản.

e. Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Đối với trường hợp người nào chuẩn bị phạm tội này thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Theo đó, chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm, trừ trường hợp thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm quy định tại Điều 109, điểm a khoản 2 Điều 113 hoặc điểm a khoản 2 Điều 299 của BLHS.

2. Hình phạt bổ sung

Ngoài trách nhiệm thi hành hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

 

Một số lưu ý của Luật sư Hồ Đặng Lâu:

1. Về việc xác định độ tuổi của bị hại trong trường hợp “phạm tội cướp tài sản đối với người dưới 16 tuổi”. Cụ thể:

Phải xác định rõ độ tuổi của nạn nhân dựa theo các giấy tờ cá nhân của người bị hại về ngày, tháng, năm sinh. Nếu không có giấy tờ để làm căn cứ xác minh độ tuổi thì dựa vào Công văn số 81/2002/TANDTC ngày 10/6/2002 của Tòa án nhân dân tối cao giải đáp các vấn đề nghiệp vụ để xác định độ tuổi của nạn nhân như sau:

– Nếu xác định được tháng cụ thể, nhưng không xác định được ngày nào trong tháng đó thì lấy ngày mồng một của tháng đó làm ngày sinh của người bị hại để xem xét trách nhiệm hình sự đối với bị can, bị cáo;

– Nếu xác định được quý cụ thể của năm, nhưng không xác định được ngày, tháng nào trong quý đó thì lấy ngày mồng một của tháng đầu của quý đó làm ngày sinh của người bị hại để xem xét trách nhiệm hình sự đối với bị can, bị cáo;

– Nếu xác định được cụ thể nửa đầu năm hay nửa cuối năm, nhưng không xác định được ngày, tháng nào của nửa đầu năm hay nửa cuối năm thì lấy ngày mồng một tháng giêng hoặc ngày mồng một tháng 7 tương ứng của năm đó làm ngày sinh của người bị hại để xem xét trách nhiệm hình sự đối với bị can, bị cáo;

– Nếu không xác định được nửa năm nào, quý nào, tháng nào trong năm, thì lấy ngày mồng một tháng giêng của năm đó làm ngày sinh của người bị hại để xem xét trách nhiệm hình sự đối với bị can, bị cáo.

2. Để xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể của nạn nhân phải căn cứ vào Thông tư 22/2019/TT-BYT ngày 12/6/2014 quy định về tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần. Dù hậu quả của tội phạm ở dạng nào cũng đều phải xác định trên cơ sở tỷ lệ thương tật để làm cơ sở xác định trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:

IV. Tội cướp tài sản có được hưởng án treo?

1. Án treo là gì?

Án treo là biện pháp “miễn chấp hành” hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội “bị phạt tù không quá 03 năm”, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù. (Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 quy định về hướng dẫn áp dụng điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo).

2. Điều kiện hưởng án treo

Để được hưởng án treo đối với “tội cướp tài sản” người phạm tội phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP)

Thứ nhất, người phạm tội này có thời gian bị xử phạt tù là không quá 03 năm. Điều này đồng nghĩa các trường hợp có thời gian bị xử phạt tù từ 03 năm trở lên sẽ không đủ điều kiện để được xét án treo.

Thứ hai, người phạm tội có nhân thân tốt. Cụ thể:

– Có nhân thân tốt là nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

– Trưòng hợp người phạm tội này đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

Thứ ba, người phạm tội có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự hiện hành và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự hiện hành.

Thứ tư, người phạm tội phải có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Thứ năm, xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

=> Theo đó, tùy thuộc vào mức độ truy cứu trách nhiệm hình sự và khung hình phạt mà tòa án tuyên, người phạm tội có thể được hưởng án treo hoặc không được hưởng án treo. Cụ thể, đối với trường hợp phạm tội có tình tiết tăng nặng được quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 168 BLHS hiện hành thì người phạm tội sẽ không được hưởng án treo. Đối với trường hợp phạm tội không có tình tiết tăng nặng (khoản 1 Điều 168) và trường hợp chuẩn bị phạm tội, nếu tòa án tuyên mức phạt tù không quá 03 năm thì có thể được hưởng án treo với điều kiện người phạm tội phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được hưởng án treo như đã trình bày trên.

V. Mức bồi thường trách nhiệm dân sự đối với tội cướp tài sản

Người phạm tội cướp tài sản ngoài việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể phải bồi thường trách nhiệm dân sự nếu gây thiệt hại về sức khỏe hoặc thiệt hại về tính mạng cho người bị hại theo quy định tại Điều 590, 591 BLDS 2015, cụ thể:

– Đối với trường hợp gây thiệt hại về sức khỏe, người phạm tội phải bồi thường trách nhiệm dân sự sau đây:

+ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

+ Thiệt hại khác do luật quy định.

+ Ngoài việc người phạm tội phải chịu trách nhiệm bồi thường các loại chi phí, thiệt hại nêu trên thì còn phải bồi thường thêm một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người bị hại gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

– Đối với trường hợp gây thiệt hại về tính mạng, người phạm tội phải bồi thường trách nhiệm dân sự sau đây:

+ Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

+ Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

+ Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

+ Thiệt hại khác do luật quy định.

+ Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại nêu trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

VI. Phân biệt tội cướp tài sản với tội trộm cắp tài sản và cướp giật tài sản

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh tụng, đã và đang tham gia nhiều vụ án hình sự với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải.

Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  congtyluatthanhcong@gmail.com
  • Website: hangluatthanhcong.vn

 

5/5

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up