10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tội Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản Theo Quy Định Của Bộ Luật Hình Sự Mới Nhất

TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH BỘ LUẬT HÌNH SỰ MỚI NHẤT

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong số những tội phạm phổ biến trong nhóm tội xâm phạm đến quyền sở hữu được quy định cụ thể trong BLHS. Với tính chất nguy hiểm và tần suất xảy ra ngày càng nhiều trong xã hội gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự, an toàn xã hội thậm chí gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng con người. Nay Hãng Luật Thành Công kính gửi đến Quý khách hàng, Quý độc giả bài viết với chủ đề “TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ MỚI NHẤT”.

Kính mời Quý khách hàng, Quý độc giả cùng Hãng Luật Thành Công tìm hiểu các nội dung sau đây:

luật sư hồ đặng lâu

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:

I. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật Hình sự hợp nhất số 01/VBHN-VPQH (Hợp nhất Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 và Bổ sung Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018)

– Bộ luật Dân sự 2015

– Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 quy định về hướng dẫn áp dụng điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo

– Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

II. Những yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Thế nào là lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi “chiếm đoạt tài sản” của người khác bằng thủ đoạn gian dối.

Thủ đoạn gian dối được hiểu là người phạm tội sử dụng các thông tin giả, sai sự thật nhằm lừa gạt và làm cho nạn nhân tin vào những thông tin đó và tự nguyện giao tài sản của mình cho người phạm tội. Việc sử dụng những thông tin giả tạo, sai sự thật có thể được biểu hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như: lời nói, hành động, hình ảnh, chữ viết,…

2. Các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

a. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là chủ thể thường có năng lực trách nhiện hình sự và đạt độ tuổi luật định. Cụ thể:

– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

– Từ đủ 16 tuổi trở lên thì chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

Theo quy định về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự tại Điều 12 BLHS hiện hành thì người phạm tội có độ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên là đối tượng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải là đối tượng của tội phạm này tức là người trong độ tuổi này không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này.

Do đó, chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể là bất kỳ người nào từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự.

b. Khách thể của tội phạm

– Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu về tài sản nhưng không xâm phạm đến quan hệ nhân thân của chủ tài sản vì mục đích của tội phạm là nhằm “chiếm đoạt tài sản”.

– Đối tượng tác động của tội phạm là những tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm

+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

c. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản với lỗi cố ý trực tiếp; người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình gây nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả xảy ra nhưng mong muốn và bỏ mặc cho hậu quả đó xảy ra.

Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản, đây là dấu hiệu bắt buộc đối với tội phạm này. Mục đích này bao giờ cũng được hình thành trước khi thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

d. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thể hiện thông qua hai hành vi. Cụ thể:

– Hành vi lừa dối: Là hành vi của người phạm tội cố ý đưa ra những thông tin sai lệch, không đúng sự thật nhằm làm cho người khác tin rằng đó là thật và người chủ tài sản hoặc người quản lý tài sản “tự nguyện” trao tài sản cho người phạm tội. Hành vi đưa thông tin giả dối là hành vi có mục đích ngay từ đầu và người phạm tội biết rõ những thông tin đó là sai sự thật nhưng vẫn mong muốn người khác tin đó sự thật. Hành vi này có thể được thể hiện thông qua lời nói, hành vi, nói đúng thành sai, không thành có, giả thành thật, xấu thành tốt,… Hành vi trên làm chủ tài sản hoặc quản lý tài sản tin nhầm đó là sự thật và tự nguyện trao tài sản cho người phạm tội mà không hề biết mình bị lừa.

– Hành vi chiếm đoạt tài sản: Người phạm tội phải có ý định chiếm đoạt tài sản trước khi cung cấp thông tin gian dối sau đó mới có hành vi nhận tài sản do người có tài sản tự nguyện trao cho. Trường hợp người phạm tội đưa thông tin gian dối để đánh lừa người có tài sản, làm họ sơ hở để lén lút chiếm đoạt tài sản thì không phạm tội này.

Ví dụ: A gải danh là nhân viên đến lắp đặt internet cho B và yêu cầu B đi ngắt cầu dao điện. Tranh thủ lúc B không có tại đó, A đã nhanh chóng lén lút lấy tiền của B rồi lấy lý do bị thiếu một số thiết bị nên phải quay về lấy thêm. Trong trường hợp này, A phạm tội trộm cắp tài sản chứ không phải tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản vì ban đầu A đã cố ý cung cấp thông tin giả dối nhằm làm cho B tin đó là sự thật rồi sau đó thực hiện hành vi trộm cắp tài sản chứ không phải do B tự nguyện trao tài sản cho A. Chỉ khi nào B tự nguyện giao tài sản cho A vì tin vào những lời A nói là sự thật thì lúc này A mới phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Tội phạm hoàn thành kể từ thời điểm người phạm tội nhận được tài sản từ chủ tài sản hoặc người quản lý tài sản.

Một số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công:

  1. Về cấu thành tội phạm của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản các nhà làm luật không quy định về các tình tiết định khung hình phạt liên quan đến thiệt hại về tính mạng, sức khỏe. Vì vậy, trong trường hợp người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt được tài sản mà bị đuổi bắt có hành vi chống trả nhằm tẩu thoát, dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vu lực ngay tức khắc mà gây thương tích hoặc thiệt hại về sức khỏe, tính mạng thì tùy từng trường hợp cụ thể người phạm tội còn bị truy cứu trách nhiêm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc tội giết người.
  2. Nếu có hành vi lừa đảo nhưng không có mục đích chiếm đoạt tài sản thì không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

ĐỪNG NGẦN NGẠI LIÊN HỆ VỚI CHÚNG THÔI THEO:

III. Mức phạt trách nhiệm hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Hình phạt chính

a. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

 Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm

– Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

– Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

b. Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

– Có tổ chức: Là trường hợp có nhiều người (từ 02 người trở lên) tham gia vào việc lừa đảo chiếm đoạt tài sản, có sự câu kết chặt chẽ, có kế hoạch, có sự phân công, có kẻ chủ mưu, cầm đầu,…

– Có tính chất chuyên nghiệp:

+ Cố ý phạm tội từ năm lần trở lên về cùng một tội phạm không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích

+ Người phạm tội xem đây là nghề làm ăn sinh sống và xem tài sản lừa đảo, chiếm đoạt được là nguồn sống chính.

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng

– Tái phạm nguy hiểm: Trường hợp người phạm tội trước đó đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà chưa được xóa án tích nhưng bây giờ lại tiếp tục phạm tội mới (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản).

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức là trường hợp người phạm tội thông qua cơ quan, tổ chức mà mình là thành viên để lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Thông thường, người phạm tội trong trường hợp này là thông qua hợp đồng kinh tế để lừa đảo cơ quan, tổ chức khác, người bị lừa tưởng nhầm rằng làm ăn với các cơ quan, tổ chức thì không bị lừa.

– Dùng thủ đoạn xảo quyệt là trường hợp khi phạm tội, người phạm tội có những mánh khoé, cách thức gian dối, thâm hiểm làm cho người bị hại hoặc những người khác khó lường thấy trước được để đề phòng đối với tài sản của mình.

c. Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

– Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh: Là trường hợp người phạm tội lợi dụng tình hình thiên tai, dịch bệnh để thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác khi họ không có sự đề phòng do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

d. Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

– Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên

– Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp: Người phạm tội lợi dụng tình hình khẩn cấp khi đất nước đứng trước nguy cơ bị xâm lược, tình hình bạo loạn xã hội, bạo loạn vũ trang, chiến tranh xâm lược mà tranh thủ thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

2. Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

IV. Phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được hưởng án treo?

1. Án treo là gì?

Án treo là biện pháp “miễn chấp hành” hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội “bị phạt tù không quá 03 năm”, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù. (Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 quy định về hướng dẫn áp dụng điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo).

2. Điều kiện hưởng án treo

Để được hưởng án treo đối với “tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản” người phạm tội phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP)

Thứ nhất, người phạm tội này có thời gian bị xử phạt tù là không quá 03 năm. Điều này đồng nghĩa các trường hợp có thời gian bị xử phạt tù từ 03 năm trở lên sẽ không đủ điều kiện để được xét án treo.

Thứ hai, người phạm tội có nhân thân tốt. Cụ thể:

– Có nhân thân tốt là nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

– Trưòng hợp người phạm tội này đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

Thứ ba, người phạm tội có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự hiện hành và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự hiện hành.

Thứ tư, người phạm tội phải có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Thứ năm, xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

=> Như vậy, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể được hưởng án treo nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên.

luật sư hồ đặng lâu

Một số lưu ý của Luật sư Hãng Luật Thành Công về điều kiện được hưởng án treo “tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản”:

  1. Án treo là trường hợp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện chứ không phải là một loại hình phạt.
  2. Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
  3. Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.
  4. Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:

V. Mức phạt trách nhiệm hành chính đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

VI. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác mà gây thiệt hại về tài sản cho chủ tài sản hoặc người quản lý tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự do tài sản bị xâm phạm gồm: (Điều 589 BLDS 2015)

+ Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

+ Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

+ Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

+ Thiệt hại khác do luật quy định.

Ngoài ra, nếu trong trường hợp chuyển hóa tội phạm từ tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản sang các tội phạm mà gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng thì người phạm tội còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, cụ thể:

– Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm: (Điều 590 BLDS 2015)

+ Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

+ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

+ Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

+ Thiệt hại khác do luật quy định.

+ Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại các khoản nêu trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

– Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm: (Điều 591 BLDS 2015)

+ Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 BLDS 2015

+ Chi phí hợp lý cho việc mai táng

+ Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng

+ Thiệt hại khác do luật quy định

+ Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại các khoản nêu trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh tụng, đã và đang tham gia nhiều vụ án hình sự với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải.

Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  congtyluatthanhcong@gmail.com
  • Website: hangluatthanhcong.vn

 

5/5

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up