10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng: Đi tù 12 năm

Sự cố y tế trong chạy thận nhân tạo xảy ra tại Hòa Bình, vụ 189 cây Pơ Mu bị đốn hạ tại Nghệ an, vụ sập cầu Ghềnh ở Biên Hòa… được dư luận xã hội đặc biệt tâm thời gian qua.

Điểm chung là các bị can đều bị khởi tố về “Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng”.

Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng được quy định tại điều 360 BLHS năm 2015 nằm trong nhóm các tội phạm về chức vụ. Đó là những hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức do người có chức vụ thực hiện trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.

Vậy người có chức vụ là những đối tượng nào? Mức phạt trách nhiệm hình sự đối với Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng được quy định như thế nào?

Kính mời Quý khách hàng, Quý độc giả cùng Hãng Luật Thành Công tìm hiểu bài viết tư vấn chi tiết của Luật sư về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng dưới đây

1. Cơ sở pháp lý Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

– Bộ luật Hình sự hợp nhất số 01/VBHN-VPQH (Hợp nhất Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 và Bổ sung Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018);

– Bộ Luật Tố tụng Hình sự 2015;

2. Người có chức vụ là ai?

Theo Điều 352 BLHS năm 2015, người có chức vụ là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một nhiệm vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ.

3. Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

Để xác định hành vi có phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng không thì BLHS quy định dấu hiệu “Người nào có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao”.

Do đó, cần phải hiểu như thế nào là “vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao.

– Không thực hiện là không làm gì cả (không hành động) nên dẫn đến gây hậu quả nghiêm trọng.

Ví dụ: Sau khi nhận hồ sơ vụ án bị huỷ để điều tra lại từ Viện kiểm sát nhưng cho vào tủ, không tiến hành các bước tiếp theo và để quên đến khi nhớ ra thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đã hết, buộc phải đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, tiến hành xin lỗi và bồi thường cho người được đình chỉ.

– Thực hiện không đúng là có làm nhưng lại làm không đến nơi đến chốn, làm sai với nhiệm vụ được giao nên dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

Ví dụ: Thủ trưởng Cơ quan điều tra thực hiện lệnh bắt người bị tình nghi phạm tội về tạm giữ, nhưng sau khi bắt người giữ trong nhà tạm giữ đã không kiểm tra nên để Điều tra viên có hành vi dùng nhục hình đối với người bị bắt dẫn đến hậu quả người bị tình nghi phạm tội bị thương tích có tỷ lệ tổn thương cơ thể 61%.

=> Từ phân tích trên, có thể kết luận, tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao gây hậu quả nghiêm trọng.

– Hậu quả nghiêm trọng: là những thiệt hại được xác định và có cơ sở xác định là nghiêm trọng về tài sản, về vật chất hay tinh thần, thiệt hại về uy tín, danh dự, tài sản của cơ quan Nhà nước, của tổ chức và cá nhân…

Một số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

Liên quan đến hoạt động tư pháp, nếu trừ ba tội quy định sau:

– Điều 179 (Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp);

– Điều 308 (Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng);

– Điều 376 (Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn) thì hành vi thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng chỉ có thể là hành vi của Điều tra viên (ĐTV), Kiểm sát viên (KSV), Thẩm phán trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử vì đã thiếu trách nhiệm mà gây hậu quả nghiêm trọng.

4. Các dấu hiệu cấu thành Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

Muốn truy cứu trách nhiệm Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng phải có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội danh

Để truy cứu trách nhiệm về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng thì cơ quan có thẩm quyền phải có nghĩa vụ chứng minh người phạm tội có các hành vi để đủ yếu tố cấu thành về tội danh này, ngược lại nếu không chứng minh được có hành vi vi phạm thì không được buộc tội.

Một người chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng được quy định tại Điều 360 BLHS 2015 nếu như hành vi của họ đáp ứng đủ các dấu hiệu cấu thành của tội phạm này. Bao gồm:

a. Mặt chủ thể Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

– Chủ thể của tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng cũng được coi là chủ thể đặc biệt, chỉ những người có chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan, tổ chức mới có thể là chủ thể của tội phạm này.

b. Mặt khách thể Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

Khách thể của tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng là xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức; làm cho cơ quan, tổ chức bị suy yếu, mất uy tín, mất lòng tin của nhân dân vào chế độ; gây thất thoát, lãng phí nghiêm trọng đến tài sản của cơ quan, tổ chức; làm cho cán bộ, công chức ở cơ quan, tổ chức mình bị thoái hoá biến chất…

c. Mặt chủ quan Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

– Người phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng thực hiện hành vi là do vô ý, có thể là vô ý vì quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả.

– Về hậu quả của tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng đã được BLHS lượng hoá thế nào là hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng từ khoản 1 đến khoản 3 Điều 360.

– Ngoài ra, động cơ phạm tội không phải là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng. Đây là đặc điểm khác với một số tội phạm khác mà người phạm tội có chức vụ, quyền hạn thực hiện. Do đó, khi xác định trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, nếu cần xác định động cơ phạm tội cũng chỉ có ý nghĩa trong việc quyết định hình phạt chứ không có ý nghĩa định tội.

d. Mặt khách quan Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

Người phạm tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng thể hiện ở hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao gây hậu quả nghiêm trọng.

– Không thực hiện là không làm gì cả (không hành động) nên dẫn đến gây hậu quả nghiêm trọng. Người có chức vụ quyền hạn không làm những việc theo đúng quy định của pháp luật, của điều lệ công tác như: Nội quy, Quy chế, Quy trình… có tính chất bắt buộc phải thực hiện theo.

– Thực hiện không đúng là người có chức vụ, quyền hạn thực hiện không đúng, không đầy đủ hoặc không kịp thời do đó không đáp ứng được yêu cầu của công việc đã đề ra.

– Trên thực tế, biểu hiện của hành vi thiếu trách nhiệm lại không hoàn toàn giống nhau mà còn tuỳ thuộc vào nhiệm vụ được giao và tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể lúc xảy ra hậu quả.

– Về hậu quả: Hậu quả của Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng này là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội này, đó là hậu quả nghiêm trọng. Nếu hậu quả gây ra rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 hoặc khoản 3 của điều luật.

5. Mức hình phạt đối với Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

5.1. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm

a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

5.2. Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm

a) Làm chết 02 người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

5.3. Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm

a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Một số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

– Ngoài các hình phạt chính nêu trên, người phạm Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như: Cấm đảm nhiệm chức vụ cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

– Tuy nhiên, đối với hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, thì cấm đảm nhiệm chức vụ gì; cấm hành nghề thì cấm hành nghề gì; làm công việc nhất định là cấm làm công việc gì thì BLHS và các văn bản hướng dẫn chưa quy định cụ thể.

Để biết thêm các thông tin về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng cũng như luật pháp khác, đừng quên liên hệ với Hãng luật Thành Công theo địa chỉ dưới đây nhé!

Hãng Luật Thành Công nhận hỗ trợ tư vấn miễn phí 24/7 các ngày trong tuần. 

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up