10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tội Trộm Cắp Tài Sản Theo Quy Định Của BLHS Mới Nhất

TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH BỘ LUẬT HÌNH SỰ MỚI NHẤT

Tội trộm cắp tài sản thuộc một trong các loại tội phạm xâm phạm sở hữu được quy định tại Điều 173 BLHS hiện hành. Đây là loại tội phạm khá phổ biến, gây ảnh hướng xấu đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội. Nay Hãng Luật Thành Công kính gửi đến Quý khách hàng, Quý độc giả bài viết với chủ đề “TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ MỚI NHẤT”.

Kính mời Quý khách hàng, Quý độc giả cùng Luật sư Hồ Đặng Lâu thuộc Hãng Luật Thành Công tìm hiểu các nội dung sau đây:

luật sư hồ đặng lâu

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:

I. Căn cứ pháp lý

– Bộ luật Hình sự hợp nhất số 01/VBHN-VPQH (Hợp nhất Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 và Bổ sung Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018)

– Bộ luật Dân sự 2015

– Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

– Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

– Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Hội đồng thẩm phán TANDTC quy định về hướng dẫn áp dụng điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo

– Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng thẩm phán TANDTC về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự

II. Những yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản

1. Tội trộm cắp tài sản là gì?

Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản của người khác một cách trái pháp luật.

2. Các yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản

a.      Chủ thể của tội phạm

Người phạm tội trộm cắp tài sản có thể là bất kỳ chủ thể nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định. Cụ thể:

– Từ đủ 16 tuổi trở lên thì chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Theo đó, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 3 và 4 Điều 173 vì có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt này lên đến 20 năm tù. Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên sẽ chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 173 BLHS hiện hành.

b.      Khách thể của tội phạm

– Hành vi trộm cắp tài sản xâm phạm đến quyền sở hữu về tài sản của chủ tài sản đó.

– Đối tượng tác động của tội phạm là tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này trước đó hoặc bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản (tội cướp tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản,…) chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là di vật, cổ vật.

Một số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công về đối tượng tác động của tội trộm cắp tài sản:

Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Theo đó, không phải tài sản nào cũng có thể trở thành đối tượng của tội trộm cắp tài sản. Cụ thể:

  1. Đối với tài sản là “tiền, vật, giấy tờ có giá không ghi danh (không ghi tên người sở hữu)” thì có thể trở thành đối tượng tác động của tội trộm cắp tài sản. Giấy tờ có giá không ghi danh có thể trở thành đối tượng của tội trộm cắp tài sản vì đây là loại giấy tờ có giá vô danh, không bị sở hữu bởi một người hay tổ chức nào. Nên khi người phạm tội chiếm đoạt được loại giấy tờ này thì có thể xác lập quyền sở hữu một cách dễ dàng. Các loại giấy tờ có giá như: trái phiếu chính phủ, cổ phiếu doanh nghiệp, tín phiếu, kỳ phiếu, hối phí đòi nợ,…
  2. Đối với tài sản là “quyền tài sản” thì không thể trở thành đối tượng tác động của tội trộm cắp tài sản vì quyền tài sản tồn tại dưới dạng vô hình, không thể nhìn thấy hay sờ được. Nó gắn liền với một chủ thể nhất định và chủ thể này đã xác lập quyền sở hữu với nó theo quy định của pháp luật nên không thể bị dịch chuyển trái pháp luật của hành vi trộm cắp tài sản được. Các quyền tài sản như: quyền đòi nợ, quyền sử dụng tài sản thuê, quyền trị giá bằng tiền, quyền thực hiện hợp đồng, quyền sở hữu trí tuệ,…
  3. Đối với tài sản là “giấy tờ có giá ghi danh” thì cũng không thể là đối tượng tác động của tội phạm này vì như đã phân tích trên loại giấy tờ này có ghi danh người sở hữu nó và quyền sở hữu này được xác lập theo quy định pháp luật nên việc chiếm đoạt loại giấy tờ này không có ý nghĩa đối với tội phạm.
  4. Đối với tài sản là bất động sản và động sản thì đối tượng tác động của tội phạm phải là động sản còn bất động sản như (đất đai, nhà cửa,..) thì không thể trở thành đối tượng tác động của tội phạm này vì có tính chất cố định, không thể dịch chuyển được.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:

c.      Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi của người phạm tội trộm cắp tài sản là lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra.

Múc đích của tội phạm là nhằm “chiếm đoạt tài sản” của người khác. Đây được xem là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này.

Mục đích chiếm đoạt tài sản chỉ có thể hình thành trước khi hành vi trộm cắp xảy ra.

d.      Mặt khách quan của tội phạm

– Người phạm tội thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản một cách lén lút, bí mật nhằm che giấu hành vi của mình. Đối tượng là tài sản đang trong sự quản lý của chủ tài sản và người phạm tội có hành vi dịch chuyển một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành tài sản của mình. Hành vi lén lút, bí mật, lợi dụng sự sơ hở, không đề phòng của chủ tài sản để thực hiện hành vi dược xem là đặc điểm nổi bật để phân biệt với các tội phạm chiếm đoạt tài sản khác. Theo đó, người phạm tội có thể che giấu toàn bộ hoặc một phần hành vi chiếm đoạt tài sản của mình. Cụ thể:

+ Che giấu toàn bộ hành vi là trường hợp chủ tài sản không biết bất cứ một thông tin gì về người phạm tội cũng như hành vi phạm tội được thực hiện vào lúc nào, ở đâu, diễn ra như thế nào. Ví dụ: Người phạm tội lợi dụng lúc nửa đêm, không có ai ở nhà đột nhập vào để trộm cắp tài sản.

+ Che giấu một phần hành vi là trường hợp người phạm tội chỉ che giấu hành vi trộm cắp của mình đối với chủ tài sản, chủ tài sản có thể biết hoặc không biết thông tin về người phạm tội nhưng không biết được hành vi phạm tội. Ví dụ: Người phạm tội vào nhà giả vờ hỏi thăm, uống nước thì lợi dụng sơ hở của chủ nhà để trộm cắp tài sản.

– Tội phạm được hoàn thành kể từ thời điểm người phạm tội đã chiếm hữu được tài sản và đã mang ra khỏi phạm vi quản lý hoặc được di chuyển ra khỏi vị trí ban đầu. Ví dụ: mang tài sản ra khỏi nhà đối với nhà không có hàng rào; hoặc mang tài sản ra khỏi hàng rào đối với nhà có hàng rào,…

luật sư hồ đặng lâu

Một số lưu ý của Luật sư Hồ Đặng Lâu:

1. Trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản đã thoát khỏi sự kiểm soát của chủ tài sản nhưng vi nguyên nhân ngoài ý muốn nào đó mà tài sản đó vẫn còn nằm trong khu vực thuộc quản lý của chử tài sản thì người phạm tội vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản.

Ví dụ: A lấy cắp ví của B trong lúc B ngủ trưa tại nhà, do bất cẩn A làm rơi ví trong sân nhà B khi cố leo qua hàng rào để tẩu thoát. Trong trường hợp này, A không hề biết cái ví bị rơi lại và nới cái ví rơi là sân nhà B nên cái ví vẫn thuộc sự quản lý của B. Vì vậy, A vẫn bị ttruy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội trộm cắp tài sản.

2. Đối với trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi trộm cắp tài sản mà bị phát hiện và người phạm tội dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các hành vi khác mà làm cho người bị hại lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chống trả để tẩu thoát hoặc cố thủ để giành tài sản thì không còn là “tội trộm cắp tài sản” mà tội phạm sẽ chuyển hóa sang “tội cướp tài sản”.

3. Hành vi chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng mới cấu thành tội trộm cắp tài sản hoặc dưới 2.000.000 đồng nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này trước đó hoặc bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản (tội cướp tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản,…) chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là di vật, cổ vật.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI:

III. Mức phạt trách nhiệm hình sự đối với tội trộm cắp tài sản

1. Hình phạt chính

a.      Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

 Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này trước đó hoặc bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản (tội cướp tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản,…) chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

+ Tài sản là di vật, cổ vật: Cổ vật là đồ vật có giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được chế tạo ít nhất từ 100 năm trở lên; Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. Ví dụ: sách cổ; công cụ lao động, sản xuất; trang phục cổ xưa,…

b.      Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

– Có tổ chức: Là trường hợp có nhiều người (từ 02 người trở lên) tham gia vào việc trộm cắp tài sản, có sự câu kết chặt chẽ, có kế hoạch, có sự phân công, có kẻ chủ mưu, cầm đầu,…

– Có tính chất chuyên nghiệp:

+  Cố ý phạm tội từ năm lần trở lên về cùng một tội phạm không phân biệt đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được xóa án tích

+ Người phạm tội xem đây là nghề làm ăn sinh sống và xem tài sản trộm cắp được là nguồn sống chính.

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng

– Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm như bỏ thuốc độc, xiết cổ, dìm nước cho đến chết,…

– Hành hung để tẩu thoát: Là trường hợp người phạm tội trong quá trình thực hiện hành vi trộm cắp tài sản đã lấy được hoặc chưa lấy được tài sản thì bị phát hiện nên đã có những hành động như đánh, đấm, chém, bắn, xô ngã,… người khác để tẩu thoát hoặc hành hung để giành giật lại tài sản.

– Tài sản là bảo vật quốc gia: Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học. Ví dụ: Trống đồng Đền Hùng, Tượng Phật nghìn mắt nghìn tay, Tượng Phật A Di Đà, cuốn “Đường Kách mệnh”,…

– Tái phạm nguy hiểm: Trường hợp người phạm tội trước đó đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng mà chưa được xóa án tích nhưng bây giờ lại tiếp tục phạm tội mới (tội trộm cắp tài sản).

c.      Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

– Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh: Là trường hợp người phạm tội lợi dụng tình hình thiên tai, dịch bệnh để thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của người khác khi họ không có sự đề phòng do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

d.      Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm

– Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên

– Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp: Người phạm tội lợi dụng tình hình khẩn cấp khi đất nước đứng trước nguy cơ bị xâm lược, tình hình bạo loạn xã hội, bạo loạn vũ trang, chiến tranh xâm lược mà tranh thủ thực hiện hành vi trộm cắp tài sản.

2. Hình phạt bổ sung

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tội trộm cắp tài sản.

Một số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công:

1. Hậu quả của việc hành hung nhằm tẩu thoát phải không cấu thành tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác; hoặc tội giết người vì nếu hậu quả hành hung mà cấu thành các tội trên thì lúc này hành vi hành hung nhằm tẩu thoát không còn cấu thành tội trộm cắp tài sản mà thay vào đó cấu thành tội phạm “tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khỏe của người khác hoặc tội giết người” sẽ được hình thành và người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm này.

2. Để xác định giá trị tài sản bị chiếm đoạt cần phải căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm phạm tội. Nếu không xác định được giá trị tài sản thì phải trưng cầu giám định.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:

IV. Mức phạt vi phạm hành chính đối với tội trộm cắp tài sản

Người phạm tội trộm cắp tài sản ngoài việc chịu trách nhiệm hình sự thì còn bị xử phạt vi phạm hành chính. Cụ thể: phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản.

V. Điều kiện hưởng án treo đối với tội trộm cắp tài sản

1. Án treo là gì?

Án treo là biện pháp “miễn chấp hành” hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội “bị phạt tù không quá 03 năm”, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù. (Điều 1 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 quy định về hướng dẫn áp dụng điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo).

2. Điều kiện hưởng án treo

Để được hưởng án treo đối với “tội trộm cắp tài sản” người phạm tội phải đáp ứng các điều kiện sau đây: (Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP)

Thứ nhất, người phạm tội này có thời gian bị xử phạt tù là không quá 03 năm. Điều này đồng nghĩa các trường hợp có thời gian bị xử phạt tù từ 03 năm trở lên sẽ không đủ điều kiện để được xét án treo.

Thứ hai, người phạm tội có nhân thân tốt. Cụ thể:

– Có nhân thân tốt là nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

– Trưòng hợp người phạm tội này đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

Thứ ba, người phạm tội có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự hiện hành và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự hiện hành.

Thứ tư, người phạm tội phải có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Thứ năm, xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Một số lưu ý của Luật sư Hãng Luật Thành Công về điều kiện được hưởng án treo “tội trộm cắp tài sản”

1. Án treo là trường hợp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện chứ không phải là một loại hình phạt.

2. Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

3. Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

4. Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:

VI. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự đối với tội trộm cắp tài sản

Người phạm tội trộm cắp tài sản ngoài việc chịu trách nhiệm hình sự, phạt vi phạm hành chính thì còn phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại dân sự cho người bị hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm: (Điều 589 BLDS 2015)

– Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

– Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

– Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

– Thiệt hại khác do luật quy định.

VII. Đã bồi thường thiệt hại có bị khởi tố về tội trộm cắp tài sản không?

– Tại khoản 1 Điều 155 BLTTHS 2015 quy định chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết trong các trường hợp khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của BLHS.

– Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

– Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

=> Theo đó, tội trộm cắp tài sản không thuộc trường hợp khởi tố theo yêu cầu bị hại nên dù người bị hại có đơn bãi nại thì người phạm tội vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp người phạm tội trộm cắp tài sản bồi thường thiệt hại cho người bị hại nếu có thiệt hại xảy ra thì chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định “Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả” (điểm b khoản 1 Điều 51 BLHS) chứ không được miễn trách nhiệm hình sự.

VIII. Phân biệt tội trộm cắp tài sản với tội cướp tài sản và cướp giật tài sản

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tranh tụng, đã và đang tham gia nhiều vụ án hình sự với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải.

Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  congtyluatthanhcong@gmail.com
  • Website: hangluatthanhcong.vn

 

5/5

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up