10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tội trốn thuế: Phạt nghiêm doanh nghiệp kinh doanh “chui”

Tội trốn thuế được xếp vào nhóm các tội xâm phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm quy định tại chương XVIII Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Trốn thuế xảy ra rất phổ biến nhưng để nhận diện và chứng minh được hành vi phạm tội trốn thuế của các cá nhân, tổ chức không đơn giản, bởi lẽ các cá nhân, tổ chức có hành vi trốn thuế có rất nhiều phương thức thủ đoạn để che giấu những khoản thu nhập để tính thuế. Vậy Pháp luật Hình sự nước ta đã đặt ra những chế tài xử phạt như thế nào?

Kính mời Quý khách hàng, Quý độc giả cùng Hãng Luật Thành Công tìm hiểu bài viết tư vấn chi tiết của Luật sư dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý tội trốn thuế

– Bộ luật Hình sự hợp nhất số 01/VBHN-VPQH (Hợp nhất Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 và Bổ sung Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018);

– Luật Quản lý thuế 2019 số 38/2019/QH14.

2. Như thế nào là hành vi trốn thuế?

Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức hoặc cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có các điều kiện nhất định.

Đóng thuế là nghĩa vụ và trách nhiệm bắt buộc của mỗi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Hiện nay ở nước ta pháp luật quy định các loại thuế sau đây:

• Thuế gián thu: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…

• Thuế trực thu: Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân; Thuế môn bài; thuế chuyển quyền sử dụng đất; Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất (nhà ở, đất ở); Thuế tài nguyên; Thuế bảo vệ môi trường…

Trốn thuế là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để không phải nộp tiền thuế hoặc để nộp tiền thuế ít hơn mức thuế phải nộp. Thủ đoạn trốn thuế được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, cụ thể là thực hiện một trong các hành vi sau:

– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

– Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

– Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

– Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

– Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

– Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của BLHS;

– Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của BLHS;

– Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của BLHS;

– Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

3. Các dấu hiệu cấu thành Tội trốn thuế

Để truy cứu trách nhiệm về Tội trốn thuế thì cơ quan có thẩm quyền phải có nghĩa vụ chứng minh người phạm tội có các hành vi để đủ yếu tố cấu thành về tội danh này, ngược lại nếu không chứng minh được có hành vi vi phạm thì không được buộc tội.

Một người chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 BLHS 2015 nếu như hành vi của họ đáp ứng đủ các dấu hiệu cấu thành của tội phạm này. Bao gồm:

a. Mặt chủ thể tội trốn thuế

– Chủ thể của tội trốn thuế là cá nhân đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự hoặc là pháp nhân thương mại theo quy định của Bộ luật hình sự.

– Theo khoản 1, Điều 2 Luật quản lý thuế 2019, những đối tượng phải đóng thuế gồm:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế;
  • Tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế.

Một số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công về chủ thể của Tội trốn thuế

1. Chủ thể của tội trốn thuế thông thường là các cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh, buôn bán nhằm mục đích sinh lời, đặc biệt là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, là những người có trách nhiệm, quyền hạn trong doanh nghiệp.

2. Những người ở các cơ quan liên quan như Hải quan, cơ quan giám định tiếp tay cho doanh nghiệp trốn thuế cũng có thể là chủ thể của tội này.

b. Mặt khách thể tội trốn thuế

Tội trốn thuế xâm phạm chế độ quản lý thuế của Nhà nước trong tất cả các lĩnh vực, làm thất thu ngân sách Nhà nước, gây thiệt hại tiền thuế cho Nhà nước.

c. Mặt chủ quan tội trốn thuế

Hành vi trốn thuế được thực hiện với lỗi cố ý, cá nhân, pháp nhân phạm tội có ý thức chiếm đoạt số tiền thuế mà đáng lẽ phải nộp cho Nhà nước.

Mục đích của người phạm tội là để không phải nộp thuế hoặc giảm số tiền thuế phải nộp xuống thấp hơn.

d. Mặt khách quan tội trốn thuế

* Hành vi khách quan:

Dùng thủ đoạn gian dối để không phải nộp tiền thuế hoặc để nộp tiền thuế ít hơn mức thuế phải nộp. Thủ đoạn trốn thuế được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như:

– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

– Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

– Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

– Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

– Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

– Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của BLHS;

– Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của BLHS;

– Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của BLHS;

– Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

* Về định lượng số tiền trốn thuế:

• Trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng

• Dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội được quy định tại Điều 200 BLHS 2015 chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

4. Mức phạt trách nhiệm hình sự đối với Tội trốn thuế

4.1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

Thực hiện một trong các hành vi trốn thuế:

– Số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng

– Dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

4.2. Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm

Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tổ chức;
b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
4.3. Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên

bannerMột số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công

Ngoài bị truy cứu TNHS người phạm Tội trốn thuế còn có thể bị áp dụng một trong các hình phạt bổ sung sau:

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
– Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm
– Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

5. Pháp nhân thương mại phạm Tội trốn thuế xử lý như thế nào?

a) Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

Thực hiện một trong các hành vi trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

b) Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

– Có tổ chức;
– Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
– Phạm tội 02 lần trở lên;
– Tái phạm nguy hiểm.

c) Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm

Pháp nhân thương mại trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên

d) Bị bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn:

Pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra.

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up