10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

(Mới) Tội vận chuyển trái phép chất ma túy: Phạt tù 20 năm

Tội vận chuyển trái phép chất ma túy là một trong những hành vi gây nguy hiểm cho xã hội và bị pháp luật nghiêm cấm. Trên thực tế tội phạm thực hiện hành vi này bằng rất nhiều hình thức khác nhau. Tùy vào mức độ và từng trường hợp cụ thể của hành vi phạm tội mà Bộ luật Hình sự quy định các khung hình phạt tương ứng.

Vậy vận chuyển ma túy thì bị phạt bao nhiêu năm tù? Trường hợp nào thì áp dụng tử hình?

Kính mời Quý khách hàng, Quý độc giả cùng Hãng Luật Thành Công tìm hiểu bài viết tư vấn chi tiết của Luật sư dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

– Bộ luật Hình sự hợp nhất số 01/VBHN-VPQH (Hợp nhất Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 và Bổ sung Luật số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018);

– Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng một số quy định “Các tội phạm về ma túy”.

2. Như thế nào là mắc tội vận chuyển trái phép chất ma túy?

a. Khái niệm “Chất ma túy”:

“Chất ma túy” là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong các danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành.

Trong đó, cần phân biệt các trường hợp sau:

– Đối với các chất ma túy ở thể rắn được hòa thành dung dịch hoặc chất ma túy ở thể lỏng đã được pha loãng thì không coi toàn bộ dung dịch hoặc dung dịch pha loãng này là chất ma túy ở thể lỏng mà cần xác định hàm lượng chất ma túy trong dung dịch để tính, trọng lượng chất ma túy đó.

Ví dụ: Thuốc phiện, hêrôin được hòa thành dung dịch thì không coi toàn bộ dung dịch này là chất ma túy ở thể lỏng mà cần xác định hàm lượng moócphin cùng với các thành phần khác của thuốc phiện trong dung dịch để tính trọng lượng của thuốc phiện hoặc xác định hàm lượng moócphin cùng với các thành phần khác của hêrôin để tính trọng lượng hêrôin”.

– Đối với xái thuốc phiện thì không coi là nhựa thuốc phiện mà phải xác định hàm lượng moocphin trong xái thuốc phiện để tính trọng lượng của thuốc phiện.

b. Vận chuyển trái phép chất ma túy:

“Vận chuyển trái phép chất ma túy” là hành vi chuyển dịch bất hợp pháp chất ma túy từ nơi này đến nơi khác dưới bất kỳ hình thức nào (có thể bằng các phương tiện khác nhau như ô tô, tàu bay, tàu thủy…; trên các tuyến đường khác nhau như đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, đường bưu điện…; có thể để trong người như cho vào túi áo, túi quần, nuốt vào trong bụng, để trong hành lý như vali, túi xách v.v…) nhưng đều không nhằm mục đích mua bán, tàng trữ hay sản xuất trái phép chất ma túy khác.

Luật sự tư vấn luật đất đai1Một số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công

Người giữ hộ, hoặc vận chuyển trái phép chất ma túy cho người khác, mà biết rõ mục đích mua bán trái phép chất ma túy của người đó, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội mua bán trái phép chất ma túy với vai trò đồng phạm.

3. Dấu hiệu cấu thành tội vận chuyển trái phép chất ma túy

Để truy cứu trách nhiệm về tội vận chuyển trái phép chất ma túy thì cơ quan có thẩm quyền phải có nghĩa vụ chứng minh người phạm tội có các hành vi để đủ yếu tố cấu thành về tội danh này, ngược lại nếu không chứng minh được có hành vi vi phạm thì không được buộc tội.

Một người chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vận chuyển trái phép chất ma túy nếu như hành vi của họ đáp ứng đủ các dấu hiệu cấu thành của tội phạm này. Bao gồm:

a. Mặt chủ thể

Chủ thể của tội này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Bên cạnh đó thì người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức cho người thực hiện một trong các hành vi mua bán trái phép chất ma túy đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép chất ma túy.

Căn cứ khoản 1 Điều 12 BLHS 2015 thì người từ đủ 16 tuổi sẽ chịu trách nhiệm khi có hành vi vi phạm pháp luật về tội tội vận chuyển trái phép ma túy.

b. Mặt khách thể

Người phạm tội có hành vi vận chuyển trái phép ma túy, xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về quản lý các chất ma túy và phòng chống ma túy.

c. Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Tức là người phạm tội nhận thức rõ mình đang thực hiện hành vi bị pháp luật cấm, gây nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn thực hiện.

d. Mặt khách quan

Hành vi khách quan: Người phạm tội có hành vi vận chuyển chất ma túy qua đường bưu điện, đường không, đường sắt, đường bộ, đường thủy và bằng các phương tiện khác nhau như xe ô tô, máy bay, tàu thủy…hoặc không có phương tiện như đi bộ mang, vác chất ma túy…

Mục đích là nhằm vận chuyển chất ma túy từ địa điểm này sang một địa điểm khác.

Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội này

4. Vận chuyển trái phép chất ma túy cấu thành những tội danh nào

Như đã phân tích ở trên, việc vận chuyển ma túy nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về “Tội vận chuyển trái phép chất ma túy”.

Tuy nhiên, khi thực hiện hành vi phạm tội, người phạm tội có thực hiện những tình tiết, mục đích khác nhau thì cấu thành tội danh khác nhau như sau:

– Một người chỉ vận chuyển ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy: bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017)

– Nếu một người có hành vi vận chuyển chất ma túy nhằm mục đích sản xuất trái phép chất ma túy: thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248 BLHS 2015)

– Nếu một người có hành vi vận chuyển chất ma túy nhằm mục đích tàng trữ trái phép chất ma túy: thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249 BLHS 2015)

– Nếu một người có hành vi vận chuyển chất ma túy nhằm mục đích mua bán trái phép chất ma túy cho người khác: thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 BLHS 2015)

5. Mức phạt trách nhiệm hình sự đối với tội vận chuyển trái phép chất ma túy

5.1. Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Người nào vận chuyển trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy, thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 249, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

5.2. Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Qua biên giới;

g) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

h) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

i) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

l) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

m) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

n) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm g đến điểm n khoản này;

p) Tái phạm nguy hiểm.

5.3. Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

Luật sự tư vấn thuế và kế toán2Một số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công

Ngoài bị truy cứu TNHS là phạt tù thì người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung như:

• Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

• Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

• Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Vận chuyển trái phép chất ma túy áp dụng hình phạt tử hình khi nào?

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này

Luật sự tư vấn luật dân sự2Một số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công về trưng cầu giám định hàm lượng chất ma túy

Trong mọi trường hợp, khi thu giữ được các chất nghi là chất ma túy thì đều phải trưng cầu giám định để xác định loại và trọng lượng chất ma túy thu giữ được. Bắt buộc phải trưng cầu giám định hàm lượng để xác định trọng lượng chất ma túy trong các trường hợp sau:

(1) Chất ma túy ở thể rắn được hòa thành dung dịch;

(2) Chất ma túy ở thể lỏng đã được pha loãng;

(3) Xái thuốc phiện;

(4) Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;

Ngoài các trường hợp trên, nếu có căn cứ và xét thấy cần thiết, Tòa án trực tiếp trưng cầu giám định để bảo đảm việc xét xử đúng pháp luật.

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up