10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Trợ cấp thôi việc: 4 kiến thức mà người lao động phải biết

Người lao động xưa nay thường ít có nhiều kiến thức chuyên môn về những khoản trợ cấp mình sẽ nhận được như trợ cấp thôi việc. 

Để bảo vệ quyền lợi của bản thân, các bạn cần tìm hiểu thật rõ những lợi ích mà mình được hưởng theo đúng quy định của pháp luật. 

Luật Thành Công hiểu được mong muốn hiểu rõ về những vấn đề lao động có liên quan đến pháp luật của các bạn nhưng vẫn còn ngại khó. Chính vì vậy, trong bài viết này, chúng tôi sẽ cố gắng giải thích cặn kẽ và dễ hiểu nhất về phạm trù “trợ cấp thôi việc”. Hãy theo dõi thật kỹ nhé.

1. Trợ cấp thôi việc là gì?

1.1. Giải thích phạm trù “trợ cấp thôi việc”

Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp nhà nước yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả cho người lao động đã làm việc xuyên suốt trong 12 tháng trở lên, khi hai bên chấm dứt hợp đồng lao động. 

1.2. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

Theo quy định của chính phủ, không phải người lao động nào cũng được hưởng trợ cấp thôi việc sau khi chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. 

Những đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc cụ thể như sau:

  • Người lao động đã hết hạn hợp đồng lao động và hai bên cùng đồng thuận chấm dứt hợp đồng lao động (Trừ trường hợp người lao động vẫn còn nằm trong nhiệm kỳ lao động công đoàn chuyên trách sẽ được tự động gia hạn hợp đồng)
  • Đã hoàn thành tất cả những công việc được giao như hợp đồng lao động đã cam kết.
  • Người sử dụng lao động và người lao động đi đến thỏa thuận đồng tình chấm dứt hợp đồng lao động mặc dù vẫn còn trong thời hạn.
  • Người lao động bị án tù như tù giam, tử hình hoặc bị cấm thực hiện các việc làm được giao trong hợp đồng lao động theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.
  • Người lao động bị Tòa án tuyên bố mất tích, mất hành vi năng lực dân sự hoặc đã chết.
  • Doanh nghiệp nơi người lao động làm việc chấm dứt hoạt động.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng theo quy định của pháp luật;
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.)
  • Người sử dụng lao động mất tích, chết, thuộc trường hợp Tòa án tuyên bố mất hành vi năng lực dân sự. Người sử dụng lao động không phải người chấm dứt hoạt động. 
  • Người lao động đơn phương thực hiện hành vi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp.

Người lao động nghỉ việc được sự chấp thuận của người sử dụng lao động

Những đối tượng lao động thôi việc nhưng không được hưởng trợ cấp thôi việc, cụ thể như sau:

  • Người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện về độ tuổi nghỉ hưu, đã đóng đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định;
  • Người lao động trong khi làm việc đã mắc lỗi bị buộc phải xử lý kỷ luật và sa thải từ phía người sử dụng lao động theo quy định pháp luật;
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động do lỗi cố ý cá nhân mà không nằm trong các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người lao động là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam nhưng bị Tòa án tuyên bố trục xuất.
  • Người lao động tự ý nghỉ việc từ năm ngày cộng dồn trong vòng 1 tháng, hoặc 20 ngày cộng dồn trong vòng 1 năm mà không có lý do chính đáng.

2. Cách tính tiền trợ cấp thôi việc

Cũng như những khoản tiền trợ cấp khác, mức trợ cấp thôi việc mà người sử dụng lao động cần phải chi trả được tính dựa trên mức lương bình quân của người lao động.

Theo điều luật lao động, tiền trợ cấp sẽ được tính dựa trên một nguyên tắc nhất định, đó là: Mỗi năm làm việc của người lao động tại doanh nghiệp tương ứng với một nửa tháng tiền lương.

Trợ cấp thôi việc = 1/2 X Thời gian làm việc được dùng tính trợ cấp thôi việc X Tiền lương được dùng để tính trợ cấp thôi việc.

2.1. Cách xác định thời gian làm việc 

Thời gian làm việc thực tế dùng để tính trợ cấp thất nghiệp chính là tổng thời gian mà người lao động dùng để làm việc trừ đi khoảng thời gian người lao động đã tham gia thực hiện bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc nhưng đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc nếu có trước đây.

**Lưu ý: Đơn vị dùng để đo thời gian tính trợ cấp thôi việc được tính là năm. Đối với các trường hợp tháng lẻ dưới sáu tháng được tính là nửa năm và trên sáu tháng được tính tròn một năm.

Ví dụ: Chị Nguyễn Thị A làm việc tại công ty X từ ngày 01 tháng 09 năm 2015, đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 (5 năm 4 tháng) , do thay đổi công nghệ sản xuất công ty không thể bố trí được việc cho chị và phải chấm dứt hợp đồng lao động. Chị A được công ty X đóng bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019 ( 2 năm). Tiền lương bình quân 6 tháng trước khi nghỉ việc là 8.000.000 đồng/tháng.

Trợ cấp thôi việc đối với chị A được tính như sau:

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là: 5 năm 4 tháng (thực tế) – 2 năm (đóng BH thất nghiệp)= 3 năm 4 tháng = 3.5 năm ( tháng lẻ dưới 6 tháng nên được tính thành nửa năm)

– Số tiền công ty X chi trả trợ cấp mất việc cho chị A là: ½  x 3.5 (năm) x 8.000.000 = 14.000.000 đồng

Thời gian làm việc cụ thể, bao gồm:

  • Thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp theo hợp đồng lao động đã ký;
  • Thời gian mà người lao động được cử đi học tập theo lệnh của doanh nghiệp;
  • Thời gian người lao động nghỉ dưỡng thai sản hoặc ốm đau;
  • Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Thời gian nghỉ việc mỗi tuần;
  • Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương: nghỉ phép, nghỉ lễ, tết,..
  • Thời gian nghỉ việc để tham gia các hoạt động công đoàn;
  • Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân;
  • Thời gian phải ngừng làm việc không phải lỗi của người lao động;
  • Thời gian người lao động bị tạm đình chỉ công việc.

Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động, cụ thể như sau:

  • Thời gian người sử dụng lao động đã thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Thời gian được quy định phải tính đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Thời gian mà người sử dụng lao động trả một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức bảo hiểm thất nghiệp phải đóng.

2.2. Cách xác định tiền lương dùng để tính trợ cấp thất nghiệp

Tiền lương dùng để tính trợ cấp thất nghiệp được tính bằng tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động sáu tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Những khoản nằm trong tiền lương không được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp, cụ thể như sau:

  • Những khoản phụ cấp riêng biệt trong quá trình làm việc và phụ thuộc vào kết quả làm việc của người lao động.
  • Những khoản bổ sung không có trong hợp đồng lao động, được trả thường xuyên theo tháng hoặc không thường xuyên. Những chế độ phúc lợi như tiền xăng xe, tiền hỗ trợ khi có người thân mất, tiền điện thoại…

3. Phân biệt trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và trợ cấp thất nghiệp

Ngoài trợ cấp thôi việc như đã trình bày trong bài viết, chính phủ còn ban hành hai loại trợ cấp khác chính là trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp mất việc.

Vậy ba loại trợ cấp này có gì khác nhau, vì sao phải phân loại chúng thành những phần khác nhau. Hãy cùng Luật Thành Công tìm hiểu nhé.

Giống nhau:

  • Đều căn cứ tính dựa trên thời gian người lao động làm việc và tiền lương bình quân.

Khác nhau:

Tiêu chí Trợ cấp thôi việc Trợ cấp mất việc Trợ cấp thất nghiệp
 

Điều kiện hưởng trợ cấp

 

Mục 1.2 trong bài

 

– Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu hoặc người lao động mất việc vì lý do điều kiện kinh tế của doanh nghiệp

– Doanh nghiệp thực hiện sáp nhập hoặc chia tách.

 

– Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động nhưng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng hoặc 36 tháng.

– Đã tiến hành nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại phòng lao động và thương binh.

– Thời gian thất nghiệp ít nhất 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

 

Thời gian tính trợ cấp

 

Mục 2.1 trong bài

 

Tương tự thời gian tính trợ cấp thôi việc

– Từ 12 tháng đến 36 tháng được tính thành ba tháng trợ cấp thất nghiệp.

– Thời gian tính tiếp theo cứ 12 tháng được tính thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý: Số tháng lẻ chưa đủ 12 tháng sẽ không được tính.

 

Tiền lương tính trợ cấp 

 

Mục 2.2 trong bài

 

Tương tự tiền lương tính trợ cấp thôi việc

– Là mức lương bình quân được tính để làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp trong sáu tháng liền kề
Mức trợ cấp được hưởng Mỗi năm được tính bằng nửa tháng tiền lương. Tối thiểu là hai năm  Mỗi năm làm việc được tính bằng nửa tháng tiền lương – 60% mức bình quân tiền lương dùng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp trong sáu tháng liền kề.

– Mức lương căn cứ không được quá năm lần mức lương cơ sở hoặc năm lần mức lương tối thiểu của từng vùng tùy thuộc từng đối tượng.

Nơi chi trả Người sử dụng lao động Người sử dụng lao động Trung tâm dịch vụ việc làm

Sự so sánh giúp làm rõ những điểm khác nhau giữa ba loại trợ cấp. Người lao động theo dõi bảng so sánh để tìm hiểu và bảo vệ quyền lợi của bản thân 

Dựa trên bảng so sánh, các bạn sẽ dễ dàng nhận ra tuy trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp là hai loại trợ cấp khác nhau, nhưng trường hợp phát sinh và phương thức tính trợ cấp lại giống nhau.

Riêng đối với trợ cấp thất nghiệp là một phạm trù riêng biệt. Chính vì vậy, các bạn cần phân biệt rõ ba loại trợ cấp này nhằm đảm bảo quyền lợi của bản thân khi tham gia lao động.

4. Nhận tư vấn về trợ cấp thôi việc ở đâu là uy tín và đạt hiệu quả cao

Trong số những hãng luật hiện đang hoạt động tại Việt Nam, hãng luật Thành Công chúng tôi tự hào là nơi giữ vững niềm tin, thu hút đông đảo mọi tầng lớp người lao động bất kể mức thu nhập.

Hãng luật Thành Công với kinh nghiệm hơn 10 năm trong nghề, là chuyên gia trong mọi lĩnh vực liên quan đến pháp luật, đặc biệt luật lao động.

Tại đây, chúng tôi có tất cả mọi kênh tư vấn thông tin cho khách hàng, đảm bảo đem tới sự tiện lợi tốt nhất cho người lao động về thời gian, công sức và chi phí chi trả.

Ngoài những thắc mắc xoay quanh vấn đề trợ cấp thôi việc, đội ngũ luật sư tại Thành Công còn có thể giúp người lao động và người sử dụng lao động giải quyết mọi vấn đề nằm trong phạm trù “Luật Lao Động”.

5. Mục giải đáp câu hỏi của Luật sư tư vấn về trợ cấp thôi việc

Câu hỏi

Xin chào luật sư, em tên là Nguyễn Lê Thanh A, em tham gia lao động tại doanh nghiệp X từ tháng 4 năm 2018. Đến tháng 6 năm 2018 em được công ty thực hiện ký kết hợp đồng lao động với mức lương là 7.500.000 đồng/tháng.

Em làm việc đến tháng 2/2019 thì nghỉ thai sản. Sau khi nghỉ thai sản 6 tháng, em quay lại làm việc vào tháng 9/2019. Đến tháng 1 năm 2020, công ty tạm ngừng hoạt động và ra thông báo cho tất cả nhân viên nghỉ việc do ảnh hưởng của đại dịch Covid đến nay.

Xin hỏi luật sư, trường hợp của em có được hưởng trợ cấp thôi việc không và đến nay là tháng 10/2020 thì em có còn được quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại khoản trợ cấp thôi việc mà đáng ra em được nhận không ạ?

Em xin cảm ơn.

Giải đáp:

Luật sự tư vấn luật đất đai1

Luật sư Hồ Đặng Lâu – chủ tịch công ty luật Thành Công sẵn sàng trả lời tư vấn mọi thắc mắc của quý khách

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Hãng Luật Thành Công. Theo những thông tin mà bạn đã cung cấp, tôi xin tư vấn như sau:

– Trường hợp của em có được hưởng trợ cấp thôi việc hay không?

Thứ nhất, xét điều kiện về thời gian làm việc được hưởng trợ cấp thôi việc:

 Căn cứ vào điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định về điều kiện và mức hưởng trợ cấp thôi việc, người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc khi có thời gian làm việc tại công ty thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

Thứ hai, xét điều kiện về đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc:

Cũng theo quy định tại Khoản 1 điều 48 Bộ luật lao động 2012, các đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc là các đối tượng được quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này.

Theo đó, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải chi trả cho trợ cấp thôi việc cho người lao động trong trường hợp quy định tại điều 38 Bộ Luật Lao động.

Như vậy, thời gian làm việc thực tế của bạn được tính kể từ lúc ký hợp đồng vào tháng 6/2018 cho đến khi bị cho thôi việc vào tháng 01/2020 ( tính cả thời gian nghỉ thai sản) là 20 tháng vì vậy bạn đã đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc có thể hưởng trợ cấp thôi việc.

Mặt khác, dịch bệnh Covid 2020 được xem là sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật. Do đó, công ty có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn theo quy định của pháp luật nhưng phải có nghĩa vụ chi trả cho bạn trợ cấp thôi việc.

Với 2 lý do trên, có thể khẳng định bạn chính là đối tượng được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.

Trợ cấp thôi việc đối với bạn sẽ được tính như sau:

– Vì thời gian nghỉ thai sản vẫn nằm trong thời gian được tính trợ cấp thôi việc nên thời gian tính trợ cấp mất việc làm của bạn là: từ tháng 06 năm 2018 đến tháng 01/2020 = 1 năm 8 tháng  = 2 năm  (được làm tròn theo Thông tư 17/2009/TT-BLĐTBXH)

– Số tiền doanh nghiệp X chi trả trợ cấp thôi việc làm cho bạn là:

 ½ x 2 (năm)x 7.500.000 = 7.500.000 đồng

– Đến nay là tháng 10/2020 thì em có còn được quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại khoản trợ cấp thôi việc không ?

Theo khoản 2 điều 47 Luật Lao động 2012 quy định về trách nhiệm của Người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Các trường hợp đặc biệt được kéo dài Thời hạn thanh toán nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Nghị định 05/2015/NĐ-CP.

Như vậy theo tình huống bạn đưa ra, từ thời điểm bạn được cho thôi việc đến nay đã là 9 tháng tức công ty bạn đã vi phạm quy định tại khoản 2 điều 47 Luật Lao động. Đối với trường hợp này bạn có thể yêu cầu công ty trả trợ cấp thôi việc cho bạn theo đúng quy định của pháp luật.

Nếu công ty không trả cho bạn thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền trong thời hạn 1 năm kể từ ngày quyền và lợi ích của bạn bị xâm hại.

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up