I. Tranh chấp hôn nhân gia đình
Theo Điều 28 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, những tranh chấp về hôn nhân và gia đình sau thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
(1) Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.
(2) Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
(3) Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
(4) Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.
(5) Tranh chấp về cấp dưỡng.
(6) Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
(7) Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.
(8) Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài những tranh chấp nêu trên, những yêu cầu về hôn nhân và gia đình sau cũng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
(1) Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
(2) Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
(3) Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
(4) Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
(5) Yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi.
(6) Yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
(7) Yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án.
(8) Yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
(9) Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam.
(10) Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
(11) Các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

II. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình
Theo cơ chế của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết của Tòa án được xác định dựa trên thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ. Từ đó xác định được cụ thể Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về hôn nhân gia đình khi có yêu cầu.
2.1 Thẩm quyền của Tòa án theo cấp
– Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp và yêu cầu về hôn nhân gia đình nêu trên;
– Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân gia đình khi thuộc 1 trong 3 trường hợp sau đây:
- Có đương sự ở nước ngoài
- Có tài sản ở nước ngoài
- Cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài.
2.2 Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ
Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015,
– Tòa án nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân gia đình;
– Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn giải quyết những tranh chấp về hôn nhân gia đình;
– Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về hôn nhân gia đình trong các trường hợp sau đây:
+ Nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
+ Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết.

Ví dụ:
Năm 2018, Tòa án đã thụ lý và xét xử vụ án hôn nhân và gia đình về “xin ly hôn” giữa anh A và chị B. Bản án đã có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn 07 tháng, chị B kết hôn với anh C ở Quận X, TP. Hồ Chí Minh và sinh con là cháu D. Chị B đến Ủy ban nhân dân (UBND) xã làm giấy khai sinh cho cháu D lấy tên bố là anh A; anh A hoàn toàn không hay biết việc này.
Đến tháng 4/2020, do mẫu thuẫn với anh C, chị A mang theo con chuyển về nhà mẹ đẻ ở huyện Y, tỉnh Long An sinh sống.
Nay anh C và chị B có tranh chấp với nhau, anh C cho rằng cháu D là con của mình, đồng thời phản đối việc chị B làm giấy khai sinh cho cháu D lấy tên bố là anh A. Anh C khởi kiện chị B ra Tòa án yêu cầu Tòa án xác định anh là bố của cháu D (con trong thời kỳ hôn nhân giữa anh C và chị B).
Như vậy, căn cứ theo thẩm quyền giải quyết của Tòa án, khi có tranh chấp về việc xác định con như trên, anh C thì cần nộp đơn ở đâu để được giải quyết?
– Thứ nhất, theo khoản 4 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ Luật TTDS 2015, đây là tranh chấp về việc xác định con cho cha, mẹ thuộc thẩm quyển giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện;
– Thứ hai, theo khoản 1 Điều 39 Bộ Luật TTDS 2015, anh C có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân nơi chị B cư trú (TAND huyện Y) giải quyết. Ngoài ra, anh C và chị A có thể tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú của anh C giải quyết (TAND quận X).
III. Hồ sơ khởi kiện cần chuẩn bị những gì?
Khi có tranh chấp về hôn nhân gia đình, hồ sơ khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
– Đơn khởi kiện – về hôn nhân gia đình (theo mẫu)
– Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y);
– Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con);
– Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);
– Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).
Lưu ý: Các tài liệu nêu trên nếu là văn bản, tài liệu tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.
Một số lưu ý của Luật sư Ngô Thái Ngọc Huyền về hồ sơ khởi kiện tranh chấp hôn nhân gia đình:
1. Trong vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình, đơn khởi kiện cần phải đảm bảo đầy đủ các thông tin để Tòa án xác định loại việc hôn nhân gia đình và thẩm quyền giải quyết để từ đó có căn cứ thụ lý đơn hoặc từ chối đơn.
Ví dụ: Vụ án tranh chấp về ly hôn phải ghi rõ các nội dung về tên tuổi, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn; nguyên nhân mâu thuẫn; các thông tin về con chung và tài sản chung; nguyện vọng của đương sự sau ly hôn…Kèm theo đơn ly hôn phải có các giấy tờ có liên quan để xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án (sổ hộ khẩu, xác nhận nơi cư trú…)
2. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.
IV. Thời hạn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình

Theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử đối với những tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.
Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá 02 tháng (ngày thụ lý vụ án là ngày Tòa án nhận được biên lai nộp tiền tạm ứng án phí của người khởi kiện).
Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
Lưu ý: Đối với các vụ án có yếu tố nước ngoài thì thời hạn chuẩn bị xét xử có thể kéo dài hơn (do Tòa án phải phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).
Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.
Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.