06 NỘI DUNG CỦA LUẬT ĐẤU THẦU, BẤT KỲ NHÀ THẦU NÀO CŨNG CẦN NẮM RÕ
Hoạt động đấu thầu được tiến hành nhằm lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án được quy định tại Luật Đấu thầu trên cơ sở phù hợp, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm. Đồng thời bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Nhằm mang đến cái nhìn tổng quát về các nội dung nổi bật của Luật Đấu thầu đối với bên mời thầu cũng như nhà thầu. Nay Hãng Luật Thành Công kính gửi đến Qúy khách hàng, Qúy độc giả bài viết với chủ đề “06 NỘI DUNG CỦA LUẬT ĐẤU THẦU, BẤT KỲ NHÀ THẦU NÀO CŨNG CẦN NẮM RÕ”.
Kính mời Quý khách hàng, Quý độc giả cùng Hãng Luật Thành Công tìm hiểu các nội dung sau đây:
Căn cứ pháp lý:
– Văn bản hợp nhất 29/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật Đấu thầu do Văn phòng Quốc Hội ban hành
– Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
– Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia
I. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật Đấu thầu hiện hành trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Theo đó, có 07 hình thức lựa chọn nhà thầu sau đây:

1. Đấu thầu rộng rãi
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự. Theo đó, trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự, bao gồm các thông tin sau:
– Kế hoạch đấu thầu
– Thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển
– Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi
– Danh sách nhà thầu được mời tham gia đấu thầu
– Kết quả lựa chọn nhà thầu
– Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu
– Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu hiện hành
Ngoài ra, bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
2. Đấu thầu hạn chế
Khác với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu (1) theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu; (2) gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.
3. Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
– Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ định thầu;
– Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;
– Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia; gói thầu thuộc dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia;
– Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ;
– Gói thầu có giá trị trong hạn mức được chỉ định thầu hoặc do yêu cầu đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.
4. Mua sắm trực tiếp
Hình thức mua sắm trực tiếp là hình thức được áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung tương tự được ký trước đó không quá sáu tháng. Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tương tự.
5. Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng trong trường hợp có đủ các điều kiện sau đây:
– Gói thầu có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng;
– Nội dung mua sắm là những hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng.
6. Tự thực hiện
Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và sử dụng. Tuy nhiên, việc áp dụng hình thức tự thực hiện phải được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên cơ sở tuân thủ quy định về điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu của Luật Đấu thầu và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 61 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, cụ thể:
Thứ nhất, có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu
Thứ hai, phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự thực hiện về khả năng huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu
Thứ ba, đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được chuyển nhượng khối lượng công việc với tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên hoặc dưới 10% giá gói thầu nhưng trên 50 tỷ đồng.
Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định. Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính.
7. Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu như: đấu thầu rộng rãi, đấu thấu hạn chế, chỉ định thầu, mua săm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa hoặc tự thực hiện thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Một số lưu ý của Luật sư Hồ Đặng Lâu về các hình thức lựa chọn nhà thầu:
1. Việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật Đấu thầu phải áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trừ trường hợp các dự án phải áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu đặc thù theo quy định tại các điều từ Điều 19 đến Điều 24 của Luật Đấu thầu.
2. Khi thực hiện chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.
Ngoài ra, trước khi thực hiện chỉ định thầu đối với các gói thầu quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu, dự toán đối với gói thầu phải được phê duyệt theo quy định của pháp luật; đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức được chỉ định thầu hoặc do yêu cầu đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ còn phải bảo đảm việc chỉ định thầu hiệu quả hơn đấu thầu.
3. Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó. Đồng thời, được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự thuộc cùng một dự án hoặc thuộc dự án khác.
4. Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu khác nhau.
ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:
II. Quy trình lựa chọn nhà thầu
Tùy thuộc vào hình thức lựa chọn nhà thầu cũng như phương thức đấu thầu mà quy trình lựa chọn nhà thầu sẽ được quy định phù hợp nhất, cụ thể:

1. Quy trình đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn
a. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
– Lập hồ sơ mời thầu
– Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu
– Mời thầu
– Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu
– Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu
– Mở thầu
Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu
– Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
– Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu
– Xếp hạng nhà thầu
Bước 4: Thương thảo hợp đồng
Bước 5: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 6: Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
b. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
– Lựa chọn danh sách ngắn (nếu cần thiết)
– Lập hồ sơ mời thầu
– Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu
Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu
– Mời thầu
– Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu
– Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu
– Mở hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
– Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
– Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về kỹ thuật
– Phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
Bước 4: Mở và đánh giá hồ sơ đề xuất về tài chính
– Mở hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu trong danh sách được duyệt
– Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất về tài chính
– Đánh giá chi tiết hồ sơ đề xuất về tài chính
– Xếp hạng nhà thầu
Bước 5: Thương thảo hợp đồng
Bước 6: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 7: Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
2. Quy trình đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức hai giai đoạn
Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn một
Bước 2: Tổ chức đấu thầu giai đoạn một
Bước 3: Chuẩn bị, tổ chức đấu thầu giai đoạn hai
Bước 4: Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng giai đoạn hai
Bước 5: Trình, thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
3. Quy trình chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện
a. Quy trình chỉ định thầu thông thường
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
– Lập hồ sơ yêu cầu
– Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu
Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu
– Hồ sơ yêu cầu được phát hành cho nhà thầu đã được xác định
– Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu
Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu
Bước 4: Trình, thẩm định; phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu
Bước 5: Hoàn thiện và ký kết hợp đồng
b. Quy trình chỉ định thầu rút gọn
Bước 1: Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu
Bước 2: Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
Bước 3: Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 4: Ký kết hợp đồng
c. Quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
– Lập hồ sơ yêu cầu:
– Thẩm định và phê duyệt hồ sơ yêu cầu
Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu
Bước 3: Đánh giá các hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng
Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 5: Hoàn thiện và ký kết hợp đồng
d. Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn
Bước 1: Chuẩn bị và gửi bản yêu cầu báo giá
Bước 2: Nộp và tiếp nhận báo giá
Bước 3: Đánh giá các báo giá
Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng
e. Quy trình mua sắm trực tiếp
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu
Bước 3: Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu
Bước 4: Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả mua sắm trực tiếp
Bước 5: Hoàn thiện và ký kết hợp đồng
f. Quy trình tự thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc
Bước 2: Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc
Bước 3: Ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận giao việc
III. Những điểm cần lưu ý khi đánh giá, xét duyệt trúng thầu
Thứ nhất, khi thực hiện đánh giá hồ sơ mời thầu phải căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu khác trong hồ sơ mời thầu, căn cứ vào hồ sơ dự thầu đã nộp, các tài liệu giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu để bảo đảm lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm, có giải pháp khả thi để thực hiện gói thầu.

Thứ hai, khi xét duyệt trúng thầu các bên tham gia đấu thầu cần lưu ý về điều kiện để được xét duyệt trúng thầu, cụ thể:
Một, xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Nhà thầu tư vấn được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
– Có hồ sơ dự thầu hợp lệ.
– Có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp và nhân sự được đánh giá là đáp ứng yêu cầu.
– Có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất; trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì có điểm về mặt kỹ thuật cao nhất.
– Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
Hai, xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và EPC (bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp). Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
– Có hồ sơ dự thầu hợp lệ.
– Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm.
– Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”.
– Có giá đánh giá thấp nhất trên cùng một mặt bằng.
– Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
IV. Các bước lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng
1. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và chào hàng cạnh tranh theo quy định thông thường
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
– Lập E-HSMT: Bên mời thầu lập E-HSMT bằng cách đăng nhập vào Hệ thống, sau đó chọn mục “Hàng hóa” hoặc “Xây lắp” hoặc “Dịch vụ phi tư vấn” tương ứng để lập E-HSMT.
– Thẩm định và phê duyệt E-HSMT: Sau khi lập xong E-HSMT, bên mời thầu in E-HSMT trình chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt và phải chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa nội dung E-HSMT trên Hệ thống và bản E-HSMT mà chủ đầu tư phê duyệt.
Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu
– Đăng tải E-TBMT và phát hành E-HSMT: Việc đăng tải E-TBMT và phát hành E-HSMT được thực hiện theo hướng dẫn trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
E-HSMT được phát hành miễn phí từ thời điểm đăng tải E-TBMT trên Hệ thống. Thời gian chuẩn bị E-HSDT tối thiểu là 10 ngày đối với gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi và 05 ngày làm việc đối với gói thầu áp dụng chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường, kể từ ngày đầu tiên đăng tải E-TBMT lên Hệ thống.
– Sửa đổi, làm rõ E-HSMT:
+ Đối với trường hợp sửa đổi E-HSMT thì bên mời thầu phải đăng tải quyết định sửa đổi E-HSMT (kèm theo các nội dung sửa đổi) và E-HSMT đã được sửa đổi cho phù hợp. Việc sửa đổi phải được thực hiện trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 03 ngày làm việc và bảo đảm đủ thời gian để nhà thầu hoàn chỉnh E-HSDT; trường hợp không bảo đảm đủ thời gian như nêu trên thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.
+ Đối với trường hợp muốn làm rõ E-HSMT thì nhà thầu gửi đề nghị làm rõ đến bên mời thầu thông qua Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý.
– Nộp E-HSDT: Nhà thầu chỉ nộp một bộ E-HSDT đối với một E-TBMT khi tham gia lựa chọn nhà thầu qua mạng hoặc đại diện liên danh, thành viên được phân công trong thỏa thuận nộp đối với trường hợp liên danh.
– Mở thầu: Khi đến thời điểm mở thầu, bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống và chọn gói thầu cần mở theo số E-TBMT. Sau đó, bên mời thầu giải mã E-HSDT của các nhà thầu tham dự thầu và phải được hoàn thành trong vòng 02 giờ kể từ thời điểm đóng thầu.

Bước 3: Đánh giá E-HSDT, xếp hạng nhà thầu
Bên mời thầu đăng nhập vào Hệ thống và tải E-HSDT của các nhà thầu để tổ chức đánh giá dựa trên quy định của Luật đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và tiêu chuẩn đánh giá nêu trong E-HSMT.
Bước 4: Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Việc thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Bên cạnh đó, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống gồm: thông tin về gói thầu; thông tin về nhà thầu trúng thầu; quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu sau khi kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.
Bước 5: Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
Sau khi hoàn thành các bước trên bên mời thầu và nhà thầu hoàn thiện và đi đến ký kết hợp đồng theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Một số lưu ý của Luật sư Hãng luật Thành Công:
- E-HSMT là hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bảng yêu cầu báo giá đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.
- E-TBMTlà thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.
- E-HSDT là hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, báo giá đối với gói thầu áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng.
ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:
2. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
Quy trình lập và phê duyệt E-HSMT được thực hiện theo quy định tương tự như đối với gói thầu thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh thông thường nêu trên.
Thành phần và định dạng file của E-HSMT theo hướng dẫn tại Điều 19 Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT, gồm:
Chương I – Yêu cầu nộp báo giá
Chương II – Biểu mẫu mời thầu và dự thầu
Chương III – Biểu mẫu hợp đồng
Chủ đầu tư không cần tổ chức thẩm định khi phê duyệt E-HSMT
Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu
Thông báo mời thầu, phát hành E-HSMT được thực hiện theo hướng dẫn trên Hệ thống. Thời gian chuẩn bị E-HSDT tối thiểu là 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên phát hành E-TBMT lên Hệ thống.
Sửa đổi, làm rõ E-HSMT, nộp E-HSDT và mở thầu được thực hiện tương tự như đối với gói thầu thực hiện phương thức chào hàng cạnh tranh thông thường nêu trên.
Bước 3: Đánh giá E-HSDT, thương thảo hợp đồng, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu
Việc đánh giá E-HSDT, thương thảo hợp đồng, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu được thực hiện theo quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn.
3. Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Bước 1: Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu
– Lập E-HSMT
– Thẩm định, phê duyệt E-HSMT
Bước 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu
– Thông báo mời thầu và phát hành E-HSMT
– Sửa đổi, làm rõ E-HSMT
– Nộp E-HSDT
– Mở E-HSĐXKT
Bước 3: Đánh giá E-HSĐXKT, trình, thẩm định và phê duyệt danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
Bước 4: Mở E-HSĐXTC
Bước 5: Đánh giá E-HSĐXTC và xếp hạng nhà thầu
Bước 6: Thương thảo hợp đồng, trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
Bước 7: Hoàn thiện, ký kết hợp đồng
V. Những điểm cần nắm rõ khi ký kết hợp đồng đấu thầu
Khi tiến hành ký kết hợp đồng đấu thầu, các bên tham gia ký kết cần nắm rõ những lưu ý sau đây để dự án được triển khai thực hiện đúng tiến độ, tránh xảy ra rủi ro hoặc tranh chấp, cụ thể:
Thứ nhất, phải đáp ứng nguyên tắc xây dựng hợp đồng cụ thể hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh. Ngoài ra, giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu khi ký kết hợp đồng.
Thứ hai, hợp đồng được ký kết phải căn cứ vào các tài liệu sau: kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu; hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn; hồ sơ mời thầu.
Thứ ba, việc ký kết hợp đồng phải đảm bảo các điều kiện sau:
(1) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực. Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là một trăm tám mươi ngày kể từ thời điểm đóng thầu; trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu nhưng không quá ba mươi ngày.
(2) Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật tại thời điểm ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, bên mời thầu có thể tiến hành xác minh thông tin về năng lực của nhà thầu ở thời điểm ký hợp đồng, nếu vẫn đủ đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu thì mới tiến hành ký kết Hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn.
Thứ tư, trường hợp trong hợp đồng ký kết giữa các bên được lựa chọn áp dụng nhiều loại hợp đồng khác nhau như: hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh cố định,…thì trong hợp đồng phải có điều khoản quy định cụ thể loại hợp đồng cùng với các nội dung công việc liên quan đến loại hợp đồng đó để tránh xảy ra tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Thứ năm, về việc bảo đảm thực hiện hợp đồng. Theo đó, nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi hợp đồng có hiệu lực, trừ lĩnh vực đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn và hình thức tự thực hiện. Cụ thể, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu và tối đa bằng 10% giá hợp đồng;
trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng phải cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền cho phép. Ngoài ra, trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực thì nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Thứ sáu, về việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá và hình thức hợp đồng theo thời gian. Theo đó, việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải được chủ đầu tư xem xét, quyết định. Giá hợp đồng sau điều chỉnh không dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư được duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài quy định trong hợp đồng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng. Nếu thỏa thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.

VI. Những hành vi bị cấm trong đấu thầu
Mục đích của hoạt động đấu thầu là để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ phù hợp với nhu cầu hoạt động đầu tư của bên mời thầu và hoạt động này phải tuân thủ đúng quy định của Luật Đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan. Theo đó, không phải hoạt động đấu thầu nào cũng được phép tiến hành, cụ thể các hành vi sau là các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu:
– Đưa, nhận hoặc đòi hỏi bất cứ thứ gì có giá trị của cá nhân và tổ chức có liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, thực hiện hợp đồng dẫn đến những hành động thiếu trung thực, không khách quan trong việc quyết định lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng.
– Dùng ảnh hưởng cá nhân để tác động, can thiệp hoặc cố ý báo cáo sai hoặc không trung thực về các thông tin làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng.
– Cấu kết, thông đồng giữa bên mời thầu với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với bên mời thầu và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu, thông đồng với cơ quan thẩm định, thanh tra làm ảnh hưởng đến lợi ích của tập thể, lợi ích của quốc gia.
– Tổ chức hoặc cá nhân vừa tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu vừa thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với cùng một gói thầu.
– Nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa cụ thể trong hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu EPC.
– Tham gia đấu thầu với tư cách là nhà thầu đối với gói thầu do mình làm bên mời thầu.
– Chia dự án thành các gói thầu trái với quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật này.
– Nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp cho gói thầu do mình cung cấp dịch vụ tư vấn, trừ trường hợp đối với gói thầu EPC.
– Tiết lộ những tài liệu, thông tin về đấu thầu sau đây:
+ Nội dung hồ sơ mời thầu trước thời điểm phát hành theo quy định;
+ Nội dung các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép, các biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá của chuyên gia hoặc nhà thầu tư vấn đối với từng hồ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;
+ Các yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;
+ Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình đấu thầu, xét thầu và thẩm định trước khi công bố kết quả lựa chọn nhà thầu;
+ Kết quả lựa chọn nhà thầu trước khi được phép công bố theo quy định;
– Các tài liệu đấu thầu có liên quan khác được đóng dấu bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo mật.
– Sắp đặt để cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em ruột tham gia các gói thầu mà mình làm bên mời thầu hoặc là thành viên tổ chuyên gia đấu thầu, tổ chuyên gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc là người phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
– Làm trái quy định quản lý vốn, gây khó khăn trong thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo hợp đồng đã ký giữa chủ đầu tư và nhà thầu.
– Dàn xếp, thông đồng giữa hai hay nhiều nhà thầu để một nhà thầu trúng thầu trong cùng một gói thầu, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện, giữa nhà thầu thực hiện gói thầu và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ nghiệm thu kết quả thực hiện.
– Đứng tên tham gia đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do cơ quan, tổ chức mà mình đã công tác trong thời hạn một năm kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó.
– Cho nhà thầu khác sử dụng tư cách của mình để tham gia đấu thầu hoặc chuyển nhượng cho nhà thầu khác thực hiện hợp đồng sau khi trúng thầu.
– Lợi dụng việc kiến nghị trong đấu thầu để cản trở quá trình đấu thầu và ký kết hợp đồng, cản trở các nhà thầu khác tham gia đấu thầu.
– Áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định tại các điều từ Điều 19 đến Điều 24 của Luật này.
– Tổ chức đấu thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.
– Bên mời thầu không bán hồ sơ mời thầu cho nhà thầu theo thời gian được xác định tại thông báo mời thầu, thư mời thầu.
– Sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước có đủ khả năng thực hiện và đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.
Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.
Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:
Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công.
Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải. Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất. Hoặc để thuận tiện hơn, quý khách có thể liên lạc với chúng tôi bằng bất kì phương thức nào dưới đây mà quý khách cho là dễ dàng nhất:
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
- CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
- Hotline: 1900 633 710
- Email: [email protected]
- Website: hangluatthanhcong.vn
Xem thêm: Luật Đầu Tư: 07 Điểm Quan Trọng Nhà Đầu Tư Không Thể Bỏ Qua