10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tư Vấn Thủ Tục Giám Đốc Thẩm, Tái Thẩm

TƯ VẤN THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

Sau khi Tòa án cấp sơ thẩm ra phán quyết sơ thẩm thì các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền “kháng cáo” phán quyết sơ thẩm; phía Viện kiểm sát thì có quyền “kháng nghị”.

Nếu hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà các chủ thể có quyền không tiến hành kháng cáo hoặc kháng nghị thì bản án sơ thẩm sẽ có hiệu lực.

Mặt khác, nếu các chủ thể tiến hành kháng cáo, kháng nghị và được Tòa án cấp phúc thẩm thụ lý thì quá trình xét xử phúc thẩm sẽ diễn ra. Phán quyết của Tòa án cấp phúc thẩm sẽ là phán quyết của cấp xét xử cuối cùng và có hiệu lực ngay.

Tuy nhiên, bản án quyết định phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật cũng có thể bị xem xét lại bởi các thủ tục đặc biệt (không phải cấp xét xử) là “Tái thẩm” và “Giám đốc thẩm”. Ở bài viết dưới đây, hãy cùng Luật gia Võ Thanh thuộc Hãng Luật Thành Công tìm hiểu những quy định của pháp luật về 2 thủ tục trên.

 

ths lg Võ Thanh

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:

I. Thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự

Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều 326 của Bộ luật TTDS. 

1. Căn cứ Giám đốc thẩm vụ án dân sự:

  • Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự
  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật
  • Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba

2. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự:

  • Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC: đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND các cấp, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao.
  • Chánh án TAND cấp tỉnh, Viện trưởng VKSND cấp tỉnh: đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp huyện.

3. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm vụ án dân sự:

Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm được quyền kháng nghị trong thời hạn ba năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp sau:

Trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định trên nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm hai năm, kể từ ngày kết thời hạn kháng nghị:

a) Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 284 của Bộ luật TTDS và sau khi hết thời hạn kháng nghị quy định đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

b) Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 283 của Bộ luật TTDS, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.

4. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm đối với đương sự là cá nhân:

  • Đơn đề nghị phải được làm theo mẫu số 1 ban hành kèm theo TTLT số 03/2013)
  • Đương sự đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ và có xác nhận của UBND xã, phường thị trấn nơi người đó cư trú hoặc phải nộp kèm theo bản phô tô giấy tờ tùy thân của họ
  • Đương sự đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu

5. Thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án dân sự:

 Hội đồng giám đốc thẩm có các quyền sau đây:

  • Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật ;
  • Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa (nếu có căn cứ tại Điều 344 Bộ Luật TTDS);
  • Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại (nếu có căn cứ tại Điều 345 Bộ Luật TTDS);
  • Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án (nếu có căn cứ tại Điều 346 Bộ Luật TTDS);
  • Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật (khi có đủ các điều kiện tại Điều 347 Bộ Luật TTDS).

II. Thủ tục tái thẩm trong vụ án dân sự

Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.

1. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục xét xử tái thẩm vụ án dân sự

Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong 4 căn cứ sau:

  • Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.
  • Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ.
  • Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật.
  • Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Toà án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị huỷ bỏ. 

2. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự

  • Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
  • Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp huyện. Những người trên có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó cho đến khi có quyết định tái thẩm.

3. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm vụ án dân sự

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

4. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm

Hội đồng tái thẩm có các quyền sau:

  • Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
  • Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định;
  • Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án.

 

III. Phân biệt Giám đốc thẩm, tái thẩm trong vụ án dân sự

Bảng dưới đây sẽ phân tích một số điểm khác biệt giữa hai thủ tục trên để tránh trường hợp nhiều người vẫn còn thấy mông lung, nhầm lẫn giữa tái thẩm và giám đốc thẩm.

thủ tục giám đốc thẩm tái thẩm vads

Luật sư Lê Bá Thành và Lg Phạm Đình Tuấn Khanh thuộc Hãng Luật Thành Công đại diện tư vấn thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong VADS

 

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tố tụng dân sự. Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. 

Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  congtyluatthanhcong@gmail.com
  • Website: hangluatthanhcong.vn

 

5/5

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up