Tư Vấn Bảo Hiểm Xã Hội

Quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2020 mà doanh nghiệp cần lưu ý

Quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2020 mà doanh nghiệp cần lưu ý

Nhà nước với chính sách nhằm đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động, đảm bảo an sinh xã hội bền vững thì Bảo hiểm xã hội (BHXH) đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2014 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại Kỳ họp thứ 8 ngày 20/11/2014, gồm 09 chương, 125 điều, quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động;…Trong đó nổi bật là mở rộng hơn đối tượng tham gia BHXH.

Ở bài viết này, hãy cùng Hãng Luật Thành Công tìm hiểu những quy định mới nhất về mức đóng BHXH năm 2020 mà các Doanh nghiệp cần lưu ý.

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:

I. Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội (BHXHlà sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội là gì?
Bảo hiểm xã hội là gì?

II. Các loại Bảo hiểm xã hội

Hiện nay theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, BHXH được phân thành hai loại hình sau:

– Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

– Bảo hiểm xã hội tự nguyện, bao gồm các chế độ: hưu trí; tử tuất.

III. Các đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội

(1) Người lao động

  • Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

– Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

– Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

– Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

  • Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.
    Các đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội
    Các đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội

(2) Người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

– Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

– Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

– Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác;

– Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

(3) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc nêu trên.

Như vậy, có thể thấy quy định về đối tượng đóng BHXH của Việt Nam không phân biệt người lao động là công dân Việt Nam hay công dân nước ngoài, áp dụng đối với cả người lao động và người sử dụng lao động. Chính sách BHXH nhằm hướng đến đảm bảo bình đẳng về vị trí xã hội của người lao động trong cách thành phần kinh tế khác nhau.

IV. Mức tiền lương tham gia BHXH được tính như thế nào?

* Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.

– Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động

– Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.

* Trong đó, từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc xác định như sau:

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc=Mức lương+ Phụ cấp lương+ các khoản bổ        sung khác

 

Cụ thể:

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp phải cộng vào để tham gia BHXH bắt buộc: phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự;

– Các khoản bổ sung không phải đóng BHXH bắt buộc, gồm:

+ Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động;

+ Tiền thưởng sáng kiến;

+ Tiền ăn giữa ca;

+ Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;

+ Các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP.

V. Tỷ lệ trích đóng các khoản BHXH mới nhất năm 2020

Tỷ lệ trích đóng các khoản BHXH mới nhất năm 2020
Tỷ lệ trích đóng các khoản BHXH mới nhất năm 2020

Lưu ý của Luật sư Hồ Đặng Lâu về các khoản BHXH mới nhất năm 2020

1. Ngoài các khoản trích về BHXH bắt buộc nêu trên Doanh nghiệp còn phải đóng thêm kinh phí công đoàn cho Liên Đoàn Lao Động quận/huyện.

2. Mức đóng kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động (theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP).2% kinh phí công đoàn này doanh nghiệp phải đóng, nếu người lao động có tham gia công đoàn sẽ phải đóng thêm đoàn phí công đoàn là 1%.

3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI:

Hotline: 1900 633 710

VI. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

Tham gia đóng các khoản BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp vừa là quyền lợi vừa là trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động, được quy định tại các Điều 18 đến Điều 21 Luật BHXH 2014. Do đó, pháp luật đặt ra những chế tài trong trường hợp vi phạm các quy định khi tham gia BHXH bắt buộc.

Cụ thể, theo Nghị định 28/2020/NĐ-CP về Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BHXH:

5.1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.

5.2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội;

b) Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

5.3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.

Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

5.4. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng.

5.5. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5.6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận.

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn hỗ trợ người lao động bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi tham gia vào quan hệ lao động. Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công.

Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải. Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  [email protected]
  • Website: hangluatthanhcong.vn