Thừa kế đất đai: Nhận thừa kế đất đai không có di chúc đúng luật định
Quyền thừa kế đất đai là một chế định được quy định tại Bộ Luật Dân Sự 2015, theo đó cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Tuy nhiên, trên thực tế không phải mọi trường hợp người chết đều để lại di chúc để phân chia tài sản của mình. Do đó thường xảy ra tranh chấp giữa những người thừa kế, mà một trong những tài sản có giá trị mà người chết để lại đó chính là quyền sử dụng đất. Vậy, trong trường hợp người chết không để lại di chúc thì chia thừa kế tài sản là đất đai như thế nào là đúng quy định của pháp luật?
Bài viết sau đây Lg Phạm Đình Tuấn Khanh thuộc Hãng Luật Thành Công sẽ phân tích những điểm cần lưu ý khi thừa kế đất đai không có di chúc đúng luật định.
BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:
I. Quyền sử dụng đất là di sản thừa kế trong trường hợp nào?
II. Xác định thừa kế đất đai như thế nào trong trường hợp không có di chúc
III.Trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế đất đai
IV. Nghĩa vụ tài chính phải nộp khi thừa kế quyền đất đai
I. Quyền sử dụng đất là di sản thừa kế trong trường hợp nào?
Để được hưởng thừa kế đất đai thì một trong những yếu tố quan trọng đó chính là xác định quyền sở hữu đất đai là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật. Từ đó có cơ sở để thực hiện đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất.
Tại mục II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP về thừa kế, tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất quy định: Quyền sử dụng đất được xác định là di sản trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Đối với đất do người chết để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất) mà người đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất đó là di sản.
Trường hợp 2: Đối với trường hợp đất do người chết để lại mà người đó có một trong các loại giấy quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003, thì kể từ ngày 01/7/2004 quyền sử dụng đất đó cũng là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp 3: Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ được hướng dẫn tại trường hợp 1,2 nêu trên nhưng có di sản là nhà ở, vật kiến trúc khác (như: nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước, nhà để ô tô, nhà thờ, tường xây làm hàng rào gắn với nhà ở
các công trình xây dựng trên đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh như nhà xưởng, kho tàng, hệ thống tưới, tiêu nước, chuồng trại chăn nuôi hay vật kiến trúc khác hoặc trên đất có các tài sản khác như cây lấy gỗ, cây lấy lá, cây ăn quả, cây công nghiệp hay các cây lâu năm khác) gắn liền với quyền sử dụng đất đó mà có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

– Trong trường hợp đương sự có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất đó.
– Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất, thì Toà án giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất.
Đồng thời phải xác định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.
– Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.
Trường hợp 4: Trường hợp người chết để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có một trong các loại giấy tờ quy định tại tiểu mục 1.1, tiểu mục 1.2 mục 1 này và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất được hướng dẫn tại tiểu mục 1.3 mục 1 này, nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.
Xem thêm: LUẬT DÂN SỰ
Lời khuyên của Luật sư Hãng Luật Thành Công về xác định di sản thừa kế là quyền sử dụng đất:
1. Theo hướng dẫn tại Nghị quyết 02 của Hội đồng thẩm phán: quyền sử dụng đất được coi là di sản thừa kế khi thoả mãn 2 điều kiện sau:
- Điều kiện 1: Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đất có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003.
- Điều kiện 2: Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc một trong các giấy tờ nêu tại điều kiện 1 phải mang tên người chết để lại.
2. Nếu đất không có đủ giấy tờ thỏa mãn điều kiện như trên thì không xác định đây là tranh chấp thừa kế có đối tượng là quyền sử dụng đất, không thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có tranh chấp thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai
3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất
ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI:

II. Xác định thừa kế đất đai như thế nào trong trường hợp không có di chúc
a/ Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
Trường hợp 1:
– Không có di chúc;
– Di chúc không hợp pháp;
– Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
– Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Trường hợp 2: Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
– Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
– Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
– Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
b/ Người thừa kế tài sản khi không có di chúc:
Như vậy, thừa kế đất đai không có di chúc hoặc di chúc thuộc các trường hợp như đã đề cập ở trên thì những người sau đây được hưởng thừa kế:
– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Lời khuyên của Luật sư Hãng Luật Thành Công về xác định thừa kế là đất đai trong trường hợp không có di chúc:
1. Về nguyên tắc, khi người chết có để lại di chúc thì di sản là đất đai phải được phân chia theo di chúc.
2. Trong trường hợp người chết không để lại di chúc/ hoặc di chúc không hợp pháp/ hoặc người thừa kế theo di chúc đã chết/ hoặc người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản…thì theo quy định của pháp luật phần di sản là đất đai sẽ được chia theo pháp luật cho những hàng thừa kế.
Quy định về hàng thừa kế áp dụng theo Điều 651 BLDS 2015, phần di sản sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ 1, nếu người thừa kế hàng thứ nhất không có thì sẽ chia cho hàng thừa kế thứ 2, 3…
3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.
ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI CHO CHÚNG TÔI THEO:
III. Trình tự, thủ tục đăng ký thừa kế đất đai
Để di sản là quyền sử dụng đất được nhận thừa kế hợp pháp thì người nhận thừa kế phải thực hiện các thủ tục pháp lý sau:
Bước 1: Tiến hành kê khai di sản thừa kế hoặc phân chia di sản thừa kế (nếu không có di chúc, di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người hoặc di chúc không hợp pháp).
Thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản quyền sử dụng đất được thực hiện tại phòng công chứng. Theo quy định của Luật Công chứng 2014, hồ sơ bao gồm:
– Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế (bản sao)
– CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: người chết và của mình (bản sao)
– Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)
– Giấy chứng tử của người chết (bản sao)
– Di chúc (bản sao) nếu có để lại di chúc
– Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ của người thừa kế và người chết…
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế (giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).
Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.
Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng sẽ lập văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng 2014.
Bước 2: Tiến hành thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được nhận thừa kế
Người thừa kế đến Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất tiến hành làm thủ tục, hồ sơ gồm:
– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có công chứng (nếu có).
– Văn bản khai nhận di sản có công chứng.
– Giấy chứng nhận QSDĐ.
– Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên.
Sau khi nhận được hồ sơ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý GCNQSDĐ đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

IV. Nghĩa vụ tài chính phải nộp khi thừa kế quyền đất đai
– Thứ nhất, về thuế thu nhập cá nhân
Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 và được hướng dẫn bởi Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
Thu nhập từ nhận thừa kế giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.
– Thứ hai, về lệ phí trước bạ
Theo quy định tại điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: “ Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu”.
Do đó, nếu người nhận di sản thừa kế mà không thuộc đối tượng được miễn thuế nêu trên thì khi nhận thừa kế phải thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân là 2% giá trị tài sản nhận thừa kế và 0.5% lệ phí trước bạ khi sang tên theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012.
– Thứ ba, về lệ phí địa chính: Căn cứ vào từng quyết định của địa phương
– Thứ tư, về lệ phí thẩm định: Căn cứ pháp lý tùy thuộc vào từng địa phương
Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.
Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.
Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:
Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đất đai và đại diện thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai. Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải.
Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.
Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số: 1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
- CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
- Hotline: 1900 633 710
- Email: [email protected]
- Website: hangluatthanhcong.vn