10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tư Vấn Bảo Hộ Sáng Chế

TƯ VẤN BẢO HỘ SÁNG CHẾ

Sáng tạo ra sáng chế là một việc không hề đơn giản. Nó đòi hỏi các chủ thể phải bỏ ra một khối lượng thời gian, công sức và tiền bạc đáng kể. Tuy nhiên, việc bắt chước sáng chế lại quá dễ dàng.

Do vậy, ngay sau khi sáng tạo thành công một sáng chế thì việc đầu tiên mà các chủ thể cần phải làm là đăng ký bảo hộ cho sáng chế đó tại Cục sở hữu trí tuệ.

Ở bài viết dưới đây Luật sư Ngô Thái Ngọc Huyền thuộc Hãng Luật Thành Công đề cập đến một số quy định nổi bật về bảo hộ sáng chế.

 

Ls Ngô Thái Ngọc Huyền

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:

I. Khái niệm về sáng chế

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Sáng chế được bảo hộ độc quyền dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

  • Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện: có tính mới, trình độ sáng tạo, và có khả năng áp dụng công nghiệp;
  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện: có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp.

Một số lưu ý của Luật sư Ngô Thái Ngọc Huyền:

1. Theo Luật Sở hữu trí tuệ không phải tất cả các lĩnh vực công nghệ đều là đối tượng bảo hộ của sáng chế.

Ví dụ: Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học, chương trình máy tính, cách thức thể hiện thông tin phương pháp phòng ngừa, chuẩn đoán và chữa trị bệnh cho người và động vật, v..vv không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế.

2. Theo Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ.

Người muốn được hưởng quyền đối với sáng chế phải trực tiếp làm đơn xin cấp văn bằng bảo hộ và nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc uỷ quyền cho một Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được cấp chứng chỉ hành nghề.

3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:

II. Giải pháp kỹ thuật

Giải pháp kỹ thuật – đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật (ứng dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm vụ (vấn đề) xác định.

Giải pháp kỹ thuật có thể thuộc một trong các dạng sau đây:

1. Sản phẩm:

  • Sản phẩm dưới dạng vật thể

Ví dụ: Dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mạch điện…, được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật về kết cấu, sản phẩm đó có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người

  • Sản phẩm dưới dạng chất (gồm đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất)

Ví dụ: Vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật về sự hiện diện, tỷ lệ và trạng thái của các phần tử, có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người

  • Sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học

Ví dụ: Gen, thực vật/động vật biến đổi gen được thể hiện bằng tập hợp các thông tin về một sản phẩm chứa thông tin di truyền bị biến đổi dưới tác động của con người, có khả năng tự tái tạo

2. Quy trình, phương pháp

Quy trình hay phương pháp (quy trình sản xuất; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, v.v.) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định cách thức tiến hành một quá trình.

Một công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về trình tự, thành phần tham gia, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao tác nhằm đạt được mục đích nhất định.

III. Điều kiện bảo hộ sáng chế

* Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có tính mới;

– Có trình độ sáng tạo;

– Có khả năng áp dụng công nghiệp.

1. Tính mới của sáng chế

Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.

Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.

Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được công bố trong các trường hợp sau đây với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công bố:

  • Sáng chế bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký 
  • Sáng chế được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học;
  • Sáng chế được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia của Việt Nam hoặc tại cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

2. Trình độ sáng tạo của sáng chế

Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn.

Hoặc, trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

3. Khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế

Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

* Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Có tính mới;

– Có khả năng áp dụng công nghiệp.

 

Ls Ngô Thái Ngọc Huyền

Một số lưu ý của của Luật sư Ngô Thái Ngọc Huyền về các đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế:

1.      Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học

2.      Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính

3.      Cách thức thể hiện thông tin

4.      Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ

5.      Giống thực vật, giống động vật

6.      Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh

7.      Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật

Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI CHO CHÚNG TÔI THEO:

IV. Hồ sơ đăng ký sáng chế

  • Tờ khai đăng ký sáng chế được làm theo mẫu của Cục Sở hữu trí tuệ ban hành (in 03 bộ). 
  • Giấy uỷ quyền
  • Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích, bao gồm tên sáng chế/giải pháp hữu ích, phần mô tả, phần ví dụ minh hoạ, phần yêu cầu bảo hộ và phần tóm tắt;
  • Hình vẽ minh hoạ (nếu có);
  • Bản sao tài liệu xin hưởng quyền ưu tiên có xác nhận của cơ quan nơi đơn ưu tiên được nộp (chỉ yêu cầu đối với đơn xin hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris). Tài liệu này có thể được bổ sung trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày nộp đơn.
  • Đối với các đơn PCT nộp vào quốc gia Việt Nam thì ngoài các tài liệu nêu trên, cần phải cung cấp các tài liệu sau đây: Công bố đơn PCT, Báo cáo Xét nghiệm Sơ bộ Quốc tế (PCT/IPER/409) (nếu có), Thông báo về những thay đổi liên quan tới đơn (PCT/IB/306) (nếu có), Báo cáo Kết quả Tra cứu Quốc tế (PCT/ISA/210)

Đối với trường hợp này, có thể bổ sung bản gốc của Giấy Uỷ Quyền trong thời hạn là 34 tháng tính từ ngày ưu tiên. Các thông tin cần cung cấp:

  • Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của người nộp đơn;
  • Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của tác giả sáng chế/giải pháp hữu ích;
  • Tên của sáng chế/giải pháp hữu ích;
  • Số đơn ưu tiên, ngày ưu tiên và nước ưu tiên của đơn (trong trường hợp đơn có xin hưởng quyền ưu tiên);
  • Số đơn quốc tế và số công bố đơn quốc tế (trong trường hợp là đơn PCT nộp vào quốc gia Việt Nam).

V. Quy trình đăng ký bảo hộ sáng chế

BƯỚC 1: TRA CỨU TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ

Để đánh giá được khả năng bảo hộ sáng chế mà doanh nghiệp dự định đăng ký, Quý khách hàng nên thực hiện tra cứu trước khi tiến hành đăng ký để tránh được rủi ro sáng chế không đáp ứng được điều kiện bảo hộ, khiến doanh nghiệp vừa tốn nhiều thời gian, công sức, và tiền bạc.

Quý khách hàng có thể thực hiện tra cứu sơ bộ tại Thư viện số về Sở hữu công nghiệp (IP LIB) theo đường link sau: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearchPAT.php

BƯỚC 2: CHUẨN BỊ HỒ SƠ

Hãng Luật Thành Công sẽ tư vấn, hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ theo quy định, bao gồm các tài liệu sau đây:

  1. Tờ khai đăng ký sáng chế theo mẫu quy định;
  2. Tài liệu xác định sáng chế cần bảo hộ trong đơn đăng ký sáng chế bao gồm bản mô tả sáng chế và bản tóm tắt sáng chế. Bản mô tả sáng chế gồm phần mô tả sáng chế và phạm vi bảo hộ sáng chế.
  • Phần mô tả sáng chế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản chất của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;

+ Giải thích vắn tắt hình vẽ kèm theo, nếu cần làm rõ thêm bản chất của sáng chế;

+ Làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.

  • Phạm vi bảo hộ sáng chế phải được thể hiện dưới dạng tập hợp các dấu hiệu kỹ thuật cần và đủ để xác định phạm vi quyền đối với sáng chế và phải phù hợp với phần mô tả sáng chế và hình vẽ.
  • Bản tóm tắt sáng chế phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của sáng chế.
  1. Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện.
  2. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động…).
  3. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên; Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác).
  4. Chứng từ nộp phí, lệ phí.

BƯỚC 3: NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ

Hãng Luật Thành Công sẽ đại diện cho khách hàng nộp và theo dõi đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

BƯỚC 4: THẨM ĐỊNH HÌNH THỨC VÀ THẨM ĐỊNH NỘI DUNG

– Thẩm định hình thức: Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế được thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nộp đơn.

– Thời gian công bố đơn: Đơn đăng ký sáng chế được công bố trong tháng thứ 19 kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc vào thời điểm sớm hơn theo yêu cầu của người nộp đơn.

– Thẩm định nội dung: Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế được thẩm định nội dung trong thời hạn không quá 18 tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.

BƯỚC 5: CẤP BẰNG ĐỘC QUYỀN SÁNG CHẾ/ BẰNG ĐỘC QUYỀN GIẢI PHÁP HỮU ÍCH

– Đơn đăng ký sáng chế sau khi được thẩm định hình thức và nội dung hợp lệ được Cục sở hữu trí tuệ quyết định cấp văn bằng bảo hộ là Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn.

Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

 

Một số lưu ý của Luật sư Ngô Thái Ngọc Huyền:

1. Thẩm định nội dung đơn:

    Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

2. Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:

     Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ

    Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI THEO:

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Bằng độc quyền sáng chế là cơ sở để chứng minh quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với sáng chế. Khi chủ sở hữu phát hiện ra có hành vi làm nhái hoặc bắt chước sáng chế nhằm mục đích chuộc lợi hoặc cạnh tranh với thương hiệu của mình, có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, điều tra và xử lý.

Bên cạnh đó, sáng chế còn tạo thêm nguồn thu nhập mới cho chủ sở hữu bằng cách nhượng quyền sử dụng sáng chế hoặc chuyển nhượng sáng chế.

Có thể thấy rằng bằng sáng chế được xem là Người bảo hộ tuyệt vời của các chủ thể sáng chế. Khi chủ sở hữu được Nhà nước xác nhận có quyền sở hữu hợp pháp đối với sáng chế thì chủ sở hữu hoàn toàn có thể an tâm nếu có tranh chấp xảy ra.

Tuy nhiên, đăng ký bảo hộ sáng chế cũng như việc chứng minh sáng chế đó là của mình trong trường hợp chưa đăng ký bảo hộ sáng chế không phải là điều dễ dàng. Do đó, đối với các bạn đã sáng tạo ra sản phẩm và muốn được luật pháp bảo hộ nhưng không biết phải làm như thế nào, cần chuẩn bị những gì, đi đến đâu để đăng ký thì đừng ngần ngại liên hệ với Hãng Luật Thành Công theo thông tin dưới đây.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  congtyluatthanhcong@gmail.com
  • Website: hangluatthanhcong.vn

 

5/5

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up