Tư Vấn Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất

Hiện nay, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là xin cấp Sổ đỏ là một trong những thủ tục mà người dân gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện.

Nhiều gia đình có đất đai nhưng lại chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do thiếu hiểu biết quy định của pháp luật nên chưa biết phải nộp hồ sơ ở đâu, cần chuẩn bị những giấy tờ gì. Bài viết dưới đây Lg Phạm Đình Tuấn Khanh thuộc Hãng Luật Thành Công sẽ hướng dẫn cho bạn về thủ tục này.

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:

I. Đâu là tên gọi đúng của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

II. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

III. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

IV. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

V. Những lưu ý khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

I. Đâu là tên gọi đúng của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Trong thực tiễn hoạt động chuyển nhượng nhà đất, thuật ngữ thường xuyên được nhắc đến đó chính là “Sổ đỏ”, “Sổ hồng”. Pháp luật Đất đai từ trước đến nay không có quy định về Sổ đỏ hay Sổ hồng, đây chỉ là những cụm từ mà người dân thường dùng để gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” và “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở”. Sở dĩ có tên gọi Sổ đỏ và Sổ hồng là do dựa theo màu sắc của hai loại Giấy chứng nhận trên.

Tuy nhiên, kể từ ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP. Theo đó, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành một mẫu thống nhất và được áp dụng chung trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, với tên gọi “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” (hiện nay được hướng dẫn tại Thông tư 23/2014/BTNMT).

Hiện nay, khái niệm này được định nghĩa tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 như sau: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất” (bài viết sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

II. Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hiện nay, người sử dụng đất đáp ứng đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn quyền sử dụng đất

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải, theo bản án hay quyết định của Tòa án trong các vụ việc tranh chấp đất đai;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, người mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người sử dụng đất được tách thửa, hợp thửa;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với một số trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật Đất đai trước ngày 01/07/2014;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với một số trường hợp được giao đất không đúng thẩm quyền;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích khác nhau;

– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện chuyển quyền theo quy định.

Xem thêm: Tư Vấn Bảo Hộ Sáng Chế Năm 2025

Lời khuyên của Luật sư Hãng Luật Thành Công về các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

1Người đang sử dụng đất cần đáp ứng đủ các điều kiện cụ thể tại Điều 100, Điều 101, Điều 102 Luật Đất Đai 2013 để được Cấp Giấy chứng nhận.

2. Lưu ý các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hướng dẫn tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13

3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI CHO CHÚNG TÔI THEO:

Hotline: 1900 633 710
Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

III. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương: Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

– Cấp huyện/quận: Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cụ thể theo quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014 hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013:

* Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai một cấp thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:

+ Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

* Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Lời khuyên của Luật sư Hãng Luật Thành Công về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

1. Có 3 cơ quan sau có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

– UBND cấp tỉnh: cấp cho các đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;

– UBND cấp huyện: cấp cho các đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;

– Sở Tài Nguyên và Môi Trường: cấp cho các đối tượng trong một số trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại Khoản 23 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP;

2. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI:

Hotline: 1900 633 710
Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất
Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

IV. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Khi có nhu cầu xin cấp Sổ đỏ, điều đầu tiên là hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ, gồm các đơn, giấy tờ sau đây:

– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo mẫu);

– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực);
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ…(hướng tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT).
  • Các loại giấy tờ theo quy định trên mà đứng tên người khác (có kèm theo giấy chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký).
  • Bản án hoặc quyết định của Tòa án về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân…
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất của Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân từ trước ngày 15/10/1993 mà đến ngày 01/7/2014 chưa được cấp Sổ đỏ.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP): Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…); giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

– Một số các giấy tờ khác: khi làm thủ tục cấp Sổ đỏ cần xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.

V. Những lưu ý khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Thứ nhất, theo quy định của pháp luật Đất Đai, khi người sử dụng đất có nhu cầu cấp Sổ đỏ thì thực hiện theo thủ tục “Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu” (tên thủ tục đúng theo quy định của pháp luật), gọi theo cách thông thường của người dân là thủ tục cấp Sổ đỏ.

Về nguyên tắc, Sổ đỏ được cấp theo từng thửa đất, khi được cấp sổ thì người sử dụng đất sẽ xác lập quyền sử dụng của mình với thửa đất đó. Nếu chuyển quyền sử dụng đất của mình cho người khác bằng một trong các hình thức như: Chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thừa kế…thì sẽ phải thực hiện theo thủ tục Đăng ký biến động đất đai (người dân thường gọi là thủ tục sang tên Sổ đỏ) mà không phải thực hiện theo thủ tục cấp Sổ đỏ nữa.

– Thứ hai, kể từ ngày 10/12/2009 đến nay, khi người dân đề nghị cấp Sổ đỏ cho đất, tài sản khác gắn liền với đất thì Nhà nước sẽ cấp chung 01 loại sổ với tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Tài sản được cấp Sổ đỏ gồm: Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm.

Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản gắn liền với đất thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp duy nhất 01 quyển Sổ. Tại trang 02 của Sổ đỏ sẽ ghi đầy đủ thông tin về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

– Thứ ba, về cách xử lý khi bị “làm khó” hoặc bị chậm cấp Sổ đỏ. Bên cạnh việc người dân không nắm rõ quy định của pháp luật thì có những khó khăn khác từ phía cơ quan Nhà nước như: chậm cấp Sổ đỏ, từ chối tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ dù có đủ điều kiện…Nếu thuộc một trong các trường hợp này, người đề nghị cấp Sổ đỏ có quyền khiếu nại, khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền.

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

 

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đất đai và đại diện thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai. Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải.

Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  [email protected]
  • Website: hangluatthanhcong.vn