10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tư Vấn Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất

Chuyển mục đích sử dụng đất – khi nào chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép?​

Chuyển mục đích sử dụng đất là nhu cầu thiết yếu của người sử dụng đất. Tuy nhiên, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể người sử dụng đất phải tuân theo mục đích sử dụng đất của nhà nước thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Do đó, để tránh trường hợp người sử dụng đất bị xử phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất mà không xin phép, hãy cùng Lg Phạm Đình Tuấn Khanh tìm hiểu một số nội dung bạn cần lưu ý sau đây.

 

Lg Phạm Đình Tuấn Khanh

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:

I. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Chuyển mục đích sử dụng đất là việc cá nhân, hộ gia đình, tổ chức thay đổi mục đích sử dụng đất khác so với mục đích sử dụng ban đầu.

Chuyển mục đích sử dụng đất sẽ được chấp thuận bằng việc ban hành quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích phải xin phép hoặc bằng việc đăng ký biến động đất đai trong trường hợp không phải xin phép của cơ quan có thẩm quyền.

II. Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

– UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

– UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức.

III. Khi nào chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép?

Căn cứ theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Lời khuyên của Luật sư Hãng Luật Thành Công về các trường hợp chuyển mục đích phải xin phép:

1. Chuyển mục đích sử dụng đất thường theo hướng từ đất nông nghiệp sang đất ở.

2. Cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất để quyết định có cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hay không. Do đó, không phải trường hợp nào xin phép chuyển mục đích cũng đều được cho phép.

3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI:

IV. Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép?

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Lg Phạm Đình Tuấn Khanh

Lời khuyên của Luật sư Hãng Luật Thành Công về các trường hợp chuyển mục đích không phải xin phép:

1. Lưu ý: Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng trên tuy không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động đất đai.

2. Để tìm hiểu các trường hợp phải đăng ký biến động đất đai, cần nắm rõ các quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT)

3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI CHO CHÚNG TÔI THEO:

V. Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở

Người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ).

Bước 2: Nộp hồ sơ

– Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý

– Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Nếu hồ sơ đủ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

– Thẩm tra hồ sơ;

– Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

– Thông báo và hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân nộp các nghĩa vụ tài chính;

– Trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

– Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 4: Trả kết quả

Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu.

* Thời hạn giải quyết: theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn giải quyết là không quá 15 ngày làm việc.

VI. Số tiền phải nộp khi chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp sang đất ở

Căn cứ theo khoản 2, Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụngđất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng:

Tiền sử dụng đất phải nộp = tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại.

– Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì:

Tiền sử dụng đất phải nộp = tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại

– Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm:

Tiền sử dụng đất phải nộp = bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở

Lưu ý của Luật sư Hãng Luật Thành Công về các nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất:

1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp phải xin phép thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật: chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng

2. Cần nắm vững các quy định tại Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP)

3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI:

VII. Một số lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển mục đích sử dụng đất là một trong các quyền của người sử dụng đất, theo quy định tại Điều 188 Luật Đất Đai 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trước khi thực hiện việc chuyển đổi, chủ sở hữu cần phải xem mình có đáp ứng đủ điều kiện để chuyển đổi mục đích sử dụng đất hay không. Cụ thể như sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là điều kiện bắt buộc để chứng minh quyền sử dụng đất là hợp pháp, do vậy trường hợp đất chưa có sổ đỏ mà có đủ điều kiện để cấp sổ đỏ thì phải làm thủ tục để được cấp sổ trước khi thực hiện chuyển đổi.

– Đất không có tranh chấp. Theo quy định của pháp luật, đất đang có tranh chấp thì không thể thực hiện các quyền của người sử dụng đất, trong đó có quyền chuyển mục đích sử dụng đất. Do vậy cần phải giải quyết tranh chấp về đất đai trước khi thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. Kê biên là một trong những biện pháp cưỡng chế được cơ quan thi hành án đưa ra để đảm bảo việc thi hành bản án quyết định của tòa án, tài sản đang được kê biên là quyền sử dụng đất thì chủ sở hữu sẽ không có quyền thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng.

– Trong thời hạn sử dụng đất. Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất sử dụng có thời hạn thì việc chuyển đổi mục đích phải được thực hiện trong thời hạn sử dụng đó.

Ngoài ra, chỉ những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất mới phải nộp tiền sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng (số tiền sử dụng đất phải nộp căn cứ theo quy định chi tiết tại Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP).

 

Tư vấn chuyển mục đích sử dụng đất

Lg Võ Thanh và Lg Phạm Đình Tuấn Khanh thuộc Hãng Luật Thành Công liên hệ tư vấn chuyển mục đích sử dụng đất

 

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đất đai và đại diện thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai. Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải.

Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  congtyluatthanhcong@gmail.com
  • Website: hangluatthanhcong.vn
5/5

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up