Một Số Điểm Quan Trọng Cần Lưu Ý Khi Giao Kết Hợp Đồng Lao Động
Trong quan hệ lao động phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động, hợp đồng lao động đóng vai trò là hình thức để các bên xác lập quan hệ và là cơ sở pháp lý để các bên bảo vệ quyền lợi của mình khi có tranh chấp xảy ra.
Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, thực tế vẫn có rất nhiều trường hợp các bên trong quan hệ lao động đã giao kết nội dung hợp đồng trái pháp luật, hoặc người ký kết hợp đồng không đúng thẩm quyền, giao kết hợp đồng không đúng hình thức… Do đó dẫn đến hậu quả pháp lý là hợp đồng lao động vô hiệu.
Ngoài ra, còn rất nhiều trường hợp người lao động và người sử dụng chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, vướng vào kiện tụng kéo dài, không những làm cho mối quan hệ lao động xấu đi mà uy tín doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng. Ở bài viết này, hãy cùng Hãng Luật Thành Công tìm hiểu những quy định về hợp đồng lao động cần phải biết sau đây.
BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:
I. Hợp đồng lao động là gì?
Căn cứ theo quy định Điều 15 Bộ Luật Lao động 2012, Hợp đồng lao động được hiểu là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Về nguyên tắc, hợp đồng lao động được giao kết tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Các bên có quyền tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái với quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể cũng như các quy tắc đạo đức xã hội.

II. Các loại hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động phải được giao kết theo 1 trong 3 loại sau đây:
– Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
– Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
– Hợp đồng lao động mùa vụ: đối với các công việc theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng theo mùa vụ hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.
Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Lời khuyên của Luật sư Hãng Luật Thành Công về các loại hợp đồng lao động:
1. Người sử dụng lao động nên áp dụng loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn với các công việc có tính chất thường xuyên, lâu dài nhằm ổn định lực lượng lao động trong đơn vị sử dụng lao động;
2. Doanh nghiệp không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác;
3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.
HÃY LIÊN HỆ CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ:
III. Hình thức giao kết hợp đồng lao động
– Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.
– Lưu ý: trường hợp đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.
IV. Người nào có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động?
- Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
(2) Người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật hợp tác xã;
(3) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức ủy quyền đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có sử dụng lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động;
(4) Người đứng đầu tổ chức hoặc người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền đối với cơ quan, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại điện của nước ngoài hoặc quốc tế đóng tại Việt Nam;
(5) Chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia đình có thuê mướn, sử dụng lao động;
(6) Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động..

- Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
(2) Người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;
(3) Người đại diện theo pháp luật đối với người dưới 15 tuổi và có sự đồng ý của người dưới 15 tuổi;
(4) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
Lời khuyên của Luật sư Hồ Đặng Lâu về người giao kết hợp đồng lao động:
– Trường hợp người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động thuộc cái trường hợp 1,2,3 nêu trên không trực tiếp giao kết hợp đồng lao động thì có thể ủy quyền hợp pháp bằng văn bản cho người khác giao kết hợp đồng lao động theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định (mẫu 01- ban hành kèm theo Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH);
– Lưu ý: Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động;
– Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.
ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI CHO CHÚNG TÔI THEO:
V. Nội dung nào bắt buộc phải có trong một hợp đồng lao động?
– Theo khoản 1 Điều 23 Bộ Luật Lao động 2012, Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
+ Công việc và địa điểm làm việc;
+ Thời hạn của hợp đồng lao động;
+ Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
+ Chế độ nâng bậc, nâng lương;
+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
+ Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
– Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.
– Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.
Lưu ý của Luật sư Hồ Đặng Lâu về nội dung của hợp đồng lao động:
– Để nắm rõ những nội dung chủ yếu của một hợp đồng lao động, cần tham khảo Điều 4 Nghị định 05/2015/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật Lao động (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 148/2018/NĐ-CP);
– Lưu ý: Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động;
– Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.
ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI:
VI. Các trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu
- Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động trái pháp luật;
– Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền;
– Công việc mà hai bên đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc bị pháp luật cấm;
– Nội dung của hợp đồng lao động hạn chế hoặc ngăn cản quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.
- Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng.
- Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn quy định trong pháp luật về lao động, nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của hợp đồng lao động hạn chế các quyền khác của người lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu.
Các trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu
Lưu ý của Luật sư Hồ Đặng Lâu về xử lý hợp đồng vô hiệu
- Để nắm rõ cách xử lý hậu quả khi hợp đồng lao động vô hiệu từng phần: cần tham khảo Điều 10 Nghị định 44/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của BLLĐ về hợp đồng lao động);
- Xử lý hậu quả khi hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ: tham khảo Điều 11 Nghị định 44/2013/NĐ-CP;
- Trường hợp không đồng ý với quyết định tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu thì người sử dụng lao động hoặc người lao động tiến hành khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
VII. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
(1) Hết hạn hợp đồng lao động
Trừ trường hợp: khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.
(2) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
(3) Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động
(4) Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật Lao động 2012
(5) Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án
(6) Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết
(7) Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động
(8) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật Lao động 2012
(9) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật Lao động 2012
(10) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Lao động 2012; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.
VIII. Phân biệt hợp đồng lao động với các loại hợp đồng khác
Luật sư Hồ Đặng Lâu thuộc Hãng Luật Thành Công liên hệ giải quyết tranh chấp về hợp đồng lao động
Khái niệm về hợp đồng làm việc và hợp đồng lao động thường bị nhầm lẫn khi nhắc đến trong quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Thực tiễn áp dụng, hai loại hợp đồng này có nhiều điểm khác nhau, tùy vào đối tượng áp dụng và công việc thực hiện, mà áp dụng loại hợp đồng khác nhau. Sự khác biệt thể hiện ở một số điểm sau đây:
Hợp đồng làm việc | Hợp đồng lao động | |
Khái niệm | Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên | Là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động |
Luật áp dụng | Luật Viên chức 2010 | Bộ luật lao động 2012 |
Phạm vi áp dụng | Hẹp hơn Áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập | Rộng hơn – Cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước – Doanh nghiệp – Đơn vị tư nhân. |
Chủ thể của hợp đồng | Được ký kết giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập | Được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động (từ đủ 15 tuổi trở lên) |
Hình thức | Văn bản | Văn bản hoặc lời nói |
Phân loại | – Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn – Hợp đồng làm việc xác định thời hạn | – Hợp đồng lao động không xác định thời hạn – Hợp đồng lao động xác định thời hạn – Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng |
Thời gian thử việc | Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng. (Miễn tập sư khi có đủ điều kiện sau: – Đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong ngành, lĩnh vực cần tuyển từ đủ 12 tháng trở lên – Trong thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nêu trên đã làm những công việc chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng) | Căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, nhưng chỉ được thử việc 01 lần: – Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên – Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ – Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác |
Về đơn phương chấm dứt hợp đồng | Theo quy định tại Điều 29 Luật Viên chức 2010, được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 | Theo quy định tại Điều 36 Bộ Luật Lao động 2012 |
Hợp đồng làm việc của viên chức và Hợp đồng lao động (HĐLĐ) nhìn từ góc độ pháp luật thì những hợp đồng này đều được điểu chỉnh bằng những quy định của pháp luật, nhưng có cơ sở pháp luật khác nhau (Luật Viên chức và Bộ luật Lao động). Hai loại hợp đồng này có những điểm tương đồng và khác biệt, do đó cần phân biệt rõ để áp dụng đúng cho từng trường hợp nhất định.

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.
Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.
Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận.
Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn hợp đồng lao động và cung cấp các dịch vụ pháp lý về soạn thảo hợp đồng. Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải.
Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.
Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số: 1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
- CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline: 1900 633 710
- Email: [email protected]
- Website: hangluatthanhcong.vn
Xem thêm: Tai nạn lao động và cách tính trợ cấp khi bị tai nạn lao động