10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tư Vấn Quyền Nhân Thân

TƯ VẤN VỀ QUYỀN NHÂN THÂN

Trong một xã hội mà điều kiện kinh tế xã hội càng phát triển, các quyền của cá nhân càng được coi trọng. Quyền nhân thân là một trong những quyền dân sự có ý nghĩa vô cùng quan trọng được pháp luật của nhiều quốc gia trên thế giới ghi nhận và bảo vệ.

Cùng với các văn bản pháp luật khác, Bộ luật dân sự của Nhà nước ta đã ghi nhận và có những biện pháp để bảo vệ quyền nhân thân của chủ thể.

Ở bài viết dưới đây, hãy cùng Luật sư Ngô Thái Ngọc Huyền thuộc Hãng Luật Thành Công đề cập đến một số quy định nổi bật về quyền nhân thân theo BLDS 2015.

 

Ls Ngô Thái Ngọc Huyền

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:

I. Khái niệm quyền nhân thân

Bảo vệ quyền nhân thân là việc người có quyền nhân thân bị xâm phạm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện các phương thức, biện pháp do pháp luật quy định để chống lại các hành vi xâm phạm đến quyền nhân thân, nhằm buộc người có hành vi trái pháp luật phải chấm dứt hành vi xâm phạm và chịu trách nhiệm dân sự về hành vi trái pháp luật của mình.

Khác với quyền dân sự khác, quyền nhân thân thể hiện trong nhiều lĩnh vực đời sống của cá nhân, đặc biệt có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống tinh thần của cá nhân. Mỗi hành vi xâm phạm đến quyền nhân thân của cá nhân ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tinh thần của người bị xâm phạm.

II. Phân loại quyền nhân thân

1. Dựa vào căn cứ phát sinh mà các quyền nhân thân có thể phân thành nhóm các quyền nhân thân không gắn với tài sản và nhóm các quyền nhân thân gắn với tài sản

+ Quyền thân nhân không gắn với tài sản:

Các quyền nhân thân không gắn với tài sản này được công nhận đối với mọi cá nhân một cách bình đẳng và suốt đời, không phụ thuộc vào bất cứ hoàn cảnh kinh tế, địa vị hay mức độ tài sản của người đó.

Các quyền nhân thân này thể hiện giá trị tinh thần của chủ thể đối với chính bản thân mình, luôn gắn với chính bản thân người đó và không dịch chuyển được sang chủ thể khác.

+ Quyền thân nhân gắn với tài sản:

Các quyền nhân thân gắn với tài sản chỉ được xác lập cùng với sự hình thành của một tài sản vô hình (như tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sáng chế, kiểu dáng, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng, …).

Đây là quyền nhân thân của chủ thể đối với tài sản vô hình mà người đó sáng tạo ra.

** Ý nghĩa: Việc phân loại này giúp chúng ta định hình rõ căn cứ và thời điểm xác lập các quyền nhân thân. Mỗi một chủ thể đều được công nhận một cách vô điều kiện các quyền nhân thân không gắn với tài sản.

Tuy nhiên, để được thừa nhận các quyền nhân thân gắn với tài sản thì chủ thể đó phải chứng minh đươc sự tồn tại của loại tài sản vô hình do chính mình sáng tạo ra. Nếu không có tài sản đó thì không phát sinh các quyền nhân thân của chủ thể có liên quan.

2. Dựa vào chủ thể mang quyền mà các quyền nhân thân có thể được phân thành hai nhóm là: Nhóm các quyền nhân thân của cá nhân và nhóm các quyền nhân thân của các chủ thể khác (không phải là cá nhân)

Có thể thừa nhận thêm một số quyền nhân thân của pháp nhân như quyền đối với tên gọi, quyền tự do kinh doanh đối với các chủ thể có đăng ký kinh doanh.

** Ý nghĩa: Việc phân loại này giúp chúng ta nhận diện được chính xác nội dung năng lực pháp luật của từng chủ thể khi tham gia vào các quan hệ dân sự.

3. Dựa vào đối tượng của quyền mà các quyền nhân thân được phân thành 5 nhóm sau đây

  • Nhóm các quyền cá biệt hoá chủ thể, bao gồm:

Quyền đối với họ tên; quyền thay đổi họ tên; quyền xác định dân tộc; quyền được khai sinh, khai tử; quyền đối với hình ảnh; quyền xác định lại giới tính; quyền đối với quốc tịch.

Nhóm các quyền cá biệt hoá chủ thể được thể hiện dưới hình thức các công cụ cá biệt hoá khác nhau ở mỗi chủ thể (mỗi người có tên gọi và hình ảnh và các yếu tố lý lịch khác nhau). Tập hợp các công cụ cá biệt hoá đó ở mỗi chủ thể sẽ cho ta được sự hình dung bên ngoài về chủ thể đó khác biệt với các chủ thể khác.

Quyền “thể hiện mình” được bảo vệ một cách tuyệt đối trước sự xâm phạm của bất kỳ chủ thể khác, và được bảo vệ theo yêu cầu của chủ thể quyền.

  • Nhóm các quyền liên quan đến thân thể của cá nhân, bao gồm:

Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể; quyền hiến bộ phận cơ thể; quyền nhận bộ phận cơ thể người.

Thân thể của mỗi cá nhân không phải là tài sản, mà thuộc về nhân thân của cá nhân đó.

Các quyền liên quan đến thân thể của cá nhân được bảo vệ một cách giống nhau ở mọi cá nhân (tính mạng, sức khoẻ, thân thể của mỗi cá nhân đều được bảo vệ như nhau và đều là vô giá mà không phụ thuộc vào giới tính hay địa vị xã hội) và được bảo vệ một cách tuyệt đối khỏi sự xâm phạm của bất kỳ chủ thể khác, bất kể chủ thể quyền có yêu cầu hay không yêu cầu được bảo vệ.

  • Nhóm các quyền liên quan đến giá trị tinh thần của chủ thể:

 Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín; quyền bí mật đời tư; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền tự do đi lại, tự do cư trú; quyền lao động; quyền tự do kinh doanh; quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo.

  • Nhóm các quyền liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình của cá nhân:

Quyền kết hôn, quyền bình đẳng vợ chồng; quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình; quyền ly hôn; quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con; quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi.

Nhóm quyền nhân thân liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được chia thành hai phân nhóm là: nhóm các quyền tạo lập gia đình (quyền kết hôn, quyền ly hôn, quyền nhận nuôi và được nhận làm con nuôi) và nhóm quyền giữa các thành viên trong gia đình (quyền bình đẳng vợ chồng; quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình).

Các quyền thuộc phân nhóm thứ nhất được bảo vệ một cách tuyệt đối khỏi sự xâm phạm của bất kỳ chủ thể khác. Còn các quyền thuộc phân nhóm thứ hai chỉ được bảo vệ một cách tương đối khỏi sự xâm phạm của các thành viên khác trong chính gia đình đó mà thôi.

Các quyền này được xác lập một cách khác nhau ở từng chủ thể, phụ thuộc vào hoàn cảnh gia đình của người đó (đã lập gia đình chưa, có con cái hay không) và phụ thuộc vào địa vị của người đó trong gia đình (là con hay là cha, là chồng hay là vợ). Các quyền này có thể chấm dứt khi các chủ thể trong gia đình không còn nữa.

  • Nhóm các quyền đối với các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ:

Quyền đặt tên cho tác phẩm; quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm hay trên văn bằng bảo hộ (đối với sáng chế, kiểu dáng, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng), quyền được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm.

Nhóm các quyền nhân thân liên quan đến các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ mang đặc điểm của quyền nhân thân gắn với tài sản và được bảo hộ phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng đối tượng sở hữu trí tuệ.

4. Dựa vào thời hạn bảo hộ mà các quyền nhân thân được phân loại thành hai nhóm: Nhóm các quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn và nhóm các quyền nhân thân được bảo hộ có thời hạn

  • Nhóm các quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn bao gồm:

Quyền đối với họ tên; quyền đối với hình ảnh; quyền được bảo vệ danh dự, uy tín; quyền bí mật đời tư; quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm.

  • Nhóm các quyền nhân thân được bảo hộ có thời hạn bao gồm:

Quyền thay đổi họ tên; quyền xác định dân tộc; quyền được khai sinh, khai tử; quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể; quyền được bảo vệ nhân phẩm; quyền hiến bộ phận cơ thể; quyền nhận bộ phận cơ thể người; quyền xác định lại giới tính; quyền kết hôn, quyền bình đẳng vợ chồng; quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình; quyền ly hôn; quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con; quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi; quyền đối với quốc tịch; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền tự do đi lại, tự do cư trú; quyền lao động, quyền tự do kinh doanh; quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo; quyền đặt tên cho tác phẩm; quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

** Ý nghĩa: Việc phân loại này có ý nghĩa đối với việc bảo vệ quyền nhân thân khỏi sự xâm phạm. Các quyền nhân thân thuộc nhóm vô thời hạn được pháp luật bảo hộ vĩnh viễn. Khi chủ thể không còn nữa thì những người có liên quan được quyền yêu cầu bảo vệ khi có hành vi xâm phạm. 

5. Dựa vào đặc điểm của hành vi xâm phạm mà chúng ta phân loại các quyền nhân thân thành ba nhóm

  • Nhóm các quyền mà hành vi xâm phạm tác động vào chính chủ thể quyền bao gồm:

Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể; quyền hiến bộ phận cơ thể; quyền nhận bộ phận cơ thể người; quyền xác định lại giới tính; quyền thay đổi họ tên; quyền xác định dân tộc; quyền được khai sinh, khai tử; quyền được bảo vệ nhân phẩm, các quyền nhân thân liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền tự do đi lại, tự do cư trú; quyền lao động, quyền tự do kinh doanh; quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo.

  • Nhóm các hành vi xâm phạm tác động vào các chủ thể khác (không phải là chủ thể quyền) bao gồm:

Quyền được bảo vệ danh dự, uy tín; quyền bí mật đời tư; quyền đối với họ tên; quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

  • Nhóm các hành vi xâm phạm tác động vào vật phẩm liên quan đến quyền bao gồm:

Quyền đối với họ tên; quyền đối với hình ảnh; quyền bí mật đời tư; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền đối với quốc tịch; quyền bí mật đời tư; quyền đặt tên cho tác phẩm; quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm.

** Ý nghĩa: Việc phân loại dựa trên đặc điểm của hành vi xâm phạm có ý nghĩa quan trọng trong việc nhận diện và chứng minh hành vi xâm phạm.

– Khi nộp đơn yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ trước những hành vi xâm phạm quyền nhân thân của mình thì chủ thể quyền phải chỉ ra được các hành vi xâm phạm và chứng minh rằng hành vi đó đã trực tiếp xâm hại đến quyền nhân thân của mình.

– Hơn thế nữa, việc phân tích đặc điểm của hành vi xâm phạm sẽ giúp ích cho việc khôi phục lại các giá trị nhân thân bị xâm phạm.

– Cần lưu ý rằng trong cách phân loại này có sự giao thoa nhất định giữa các nhóm. Có những quyền nhân thân thuộc cả hai nhóm trong ba nhóm nêu trên.

6. Dựa vào phương thức bảo vệ mà các quyền nhân thân được phân thành hai nhóm: Nhóm các quyền được bảo vệ khi có yêu cầu và Nhóm được bảo vệ không phụ thuộc vào yêu cầu

  • Nhóm các quyền được bảo vệ khi có yêu cầu bao gồm:

Quyền đối với họ tên; quyền thay đổi họ tên; quyền xác định dân tộc; quyền được khai sinh, khai tử; quyền đối với hình ảnh; quyền hiến bộ phận cơ thể; quyền nhận bộ phận cơ thể người; quyền xác định lại giới tính; quyền được bảo vệ danh dự, uy tín; quyền bí mật đời tư; quyền kết hôn; quyền bình đẳng vợ chồng; quyền ly hôn; quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con; quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi; quyền đối với quốc tịch; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền tự do đi lại, tự do cư trú; quyền lao động, quyền tự do kinh doanh; quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo; quyền đặt tên cho tác phẩm; quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng; quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm; quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm.

  • Nhóm được bảo vệ không phụ thuộc vào yêu cầu bao gồm:

Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể; quyền được bảo vệ nhân phẩm; quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên trong gia đình.

III. Giải quyết vi phạm quyền nhân thân

Không ai được lạm dụng quyền nhân thân của mình xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích của người khác.

Vì có nhiều quyền nhân thân nên pháp luật quy định nhiều biện pháp khác nhau để việc bảo vệ quyền nhân thân trở nên hiệu quả, đáp ứng được thực tiễn.

Có ba biện pháp bảo vệ quyền nhân thân trong ngành luật dân sự là:

1. Tự mình yêu cầu người vi phạm phải chấm dứt hành vi phạm tội, bối thường thiệt hại:

Thông thường trong trường hợp quyền nhân thân của mình bị xâm phạm thì trước hết cá nhân tự tiến hành các hành vi bảo vệ cần thiết, tương xứng với hành vi xâm phạm để chống lại hành vi xâm phạm đến quyền nhân thân của mình, ngăn chặn không cho các hành vi đó tiếp tục xảy ra như trực tiếp cải chính, yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm.

Việc pháp luật quy định cá nhân có quyền nhân thân bị xâm phạm tự bảo vệ quyền nhân thân của mình bảo đảm việc bảo vệ quyền nhân thân được tiến hành kịp thời, ngăn chặn được hậu quả xấu có thể xảy ra và giảm nhẹ mâu thuẫn giữa các đương sự, giữ gìn được mối quan hệ bình thường giữa các đương sự.

Tuy nhiên, biện pháp này chỉ có hiệu quả khi người vi phạm nhận thức được trách nhiệm của họ.

2. Yêu cầu Tòa án buộc người vi phạm phải chấm dứt hành vi phạm tội hoặc bồi thường thiệt hại:

Trong trường hợp người vi phạm không nhận thức và làm theo yêu cầu thì cần phải có sự hỗ trợ bảo vệ của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Theo đó, cá nhân có quyền nhân thân bị xâm phạm có thể yêu cầu các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật bảo vệ như yêu cầu tổ hòa giải ở cơ sở, Ủy ban nhân dân các cấp, Tòa án, Viện kiểm sát v.v… bảo vệ.

Các cơ quan, tổ chức này căn cứ vào yêu cầu của đương sự, nhiệm vụ, quyền hạn của mình đã được pháp luật quy định tiến hành các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền nhân thân của cá nhân bị xâm phạm như xử lý người có hành vi xâm phạm quyền nhân thân của cá nhân, buộc họ phải chấm dứt hành vi xâm phạm hoặc bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra.

Các quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước do đó các quyết định liên quan đến việc bảo vệ quyền nhân thân của cá nhân của các cơ quan này sẽ được bảo đảm thực hiện trên thực tế.

3. Cá nhân có quyền tự mình cải chính thông tin liên quan đến quyền nhân thân trên các phương tiện thông tin đại chúng nếu hành vi đó ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, hình ảnh của mình.

Khi quyền nhân thân bị xâm phạm cá nhân có thể tự lựa chọn áp dụng một hay nhiều biện pháp bảo vệ quyền nhân thân hoặc áp dụng biện pháp bảo vệ quyền nhân thân nào là tùy vào trường hợp cụ thể quyền nhân thân bị xâm phạm.

Lựa chọn được biện pháp bảo vệ phù hợp sẽ giúp cho việc bảo vệ quyền nhân thân của cá nhân có hiệu quả.

IV. Một số lưu ý của Hãng Luật Thành Công

Có thể tóm tắt Quyền nhân thân thành 13 nội dung chi tiết dưới đây:

  1. Quyền có họ, tên và thay đổi họ tên theo quy định của pháp luật; thực hiện những quyền và nghĩa vụ theo họ, tên của mình mà không ai được xâm phạm quyền này.
  2. Quyền được xác định quốc tịch, dân tộc và được thay đổi quốc tịch, dân tộc theo quy định của pháp luật, thực hiện những quyền và nghĩa vụ theo quốc tịch, dân tộc của mình mà không ai được xâm phạm quyền này.
  3. Quyền đối với hình ảnh của mình. Không ai được sử dụng hình ảnh của một người mà không được người đồng ý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (vd. báo chí có thể đăng ảnh của một người phạm tội).
  4. Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể, danh dự, nhân phẩm, quyền được bảo đảm an toàn về chỗ ở mà không ai được xâm phạm các quyền đó.
  5. Quyền được bảo đảm bí mật đời tư (vd. nội dung thư tín của một người được giữ bí mật, không ai được bóc trộm để xem, trừ trường hợp các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử được pháp luật cho phép xem những thư tín đó để điều tra các tội phạm; di chúc của một người cũng được coi là bí mật đời tư nếu người đó không cho phép công bố trước khi người đó chết).
  6. Quyền tự do kết hôn và tự do ly hôn
  7. Quyền bình đẳng giữa vợ chồng
  8. Quyền nhận hoặc không nhận cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật; quyền làm con nuôi hoặc nhận con nuôi.
  9. Quyền tự do tín ngưỡng
  10. Quyền tự do đi lại, cư trú.
  11. Quyền lao động.
  12. Quyền tự do kinh doanh
  13. Quyền tự do sáng tạo

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Pháp luật của Nhà nước ta luôn đặt con người vào vị trí trung tâm, tất cả đều hướng tới con người và vì con người. Hiểu rõ quy định của pháp luật dân sự về quyền nhân thân cũng như biện pháp để bảo vệ quyền nhân thân là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng trong cuộc sống hiện đại ngày nay.

Đừng ngần ngại gọi đến Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) để được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực.

Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  congtyluatthanhcong@gmail.com
  • Website: hangluatthanhcong.vn
5/5

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up