10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tư Vấn Thủ Tục Kháng Cáo Vụ Án Hình Sự

Quyền kháng cáo trong vụ án hình sự được thực hiện như thế nào?

Thủ tục kháng cáo là một trong những cơ sở để mở phiên toà phúc thẩm.

Bởi hệ thống pháp luật Tố tụng hình sự của Việt Nam thừa nhận hai cấp xét xử: xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm. Thủ tục xét xử phúc thẩm chỉ đặt ra khi có kháng cáo, kháng nghị đối với bản án hoặc quyết định sơ thẩm của Toà án cấp dưới trực tiếp chưa có hiệu lực pháp luật.

Quyền thực hiện thủ tục kháng cáo là một trong những phương tiện hữu hiệu để bảo vệ kịp thời quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, đặc biệt là của bị cáo trong tố tụng hình sự, góp phần tránh oan sai, tìm ra sự thật khách quan của vụ án.

Vậy thủ tục kháng cáo, thời hạn kháng cáo được quy định như thế nào trong tố tụng hình sự? Hãy cùng Luật sư Hồ Đặng Lâu thuộc Hãng Luật Thành Công tham khảo bài viết dưới đây.

luật sư hồ đặng lâu

I. Thủ tục kháng cáo bản án hình sự là gì?

Bộ luật Tố tụng hình sự với nguyên tắc đảm bảo chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được giải quyết một cách khách quan, có căn cứ và đúng pháp luật. Do đó, bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo hay nói cách khác là người dân có thể thực hiện thủ tục kháng cáo theo đúng pháp luật.

Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo trong thời hạn do Bộ luật TTHS quy định thì có hiệu lực pháp luật.

Bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì vụ án phải được xét xử theo cấp phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay.

II. Người nào có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo?

Thực hiện thủ tục kháng cáo là quyền của người tham gia tố tụng trong vụ án hình sự. Tuy nhiên, không phải tất cả những người tham gia tố tụng theo Điều 55 BLTTHS đều có quyền kháng cáo.

Theo Điều 331 Bộ Luật TTHS 2015, chỉ những người sau đây có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo và tương ứng với mỗi đối tượng thì pháp luật cũng quy định phạm vi kháng cáo như sau:

  1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.
  2. Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa;
  3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;
  4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ;
  5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ;
  6. Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

III. Thời hạn thực hiện thủ tục kháng cáo

– Thời hạn thực hiện thủ tục kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

– Thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

* Cách xác định ngày thực hiện thủ tục kháng cáo:

– Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;

– Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;

– Trường hợp người thực hiện thủ tục kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn.

– Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo.

luật sư hồ đặng lâu

Một số lưu ý của Luật sư Hồ Đặng Lâu về thủ tục kháng cáo và hậu quả của việc kháng cáo:

1. Người có quyền thực hiện thủ tục kháng cáo có thể thực hiện kháng cáo quá thời hạn quy định nếu có lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan và được TA cấp phúc thẩm xem xét chấp thuận hay không theo Điều 335 BLTTHS 2015.

2. Hậu quả của thủ tục kháng cáo:

  • Những phần của bản án, quyết định của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành.
  • Khi có kháng cáo, kháng nghị đối với toàn bộ bản án, quyết định thì toàn bộ bản án, quyết định chưa được đưa ra thi hành (trừ trường hợp quy định tại Điều 363 Bộ Luật TTHS 2015).

3. Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa áp cấp phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo để thụ lý VA và chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

4. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI:

IV. Thực hiện thủ tục kháng cáo quá hạn

Trong những trường hợp không kịp làm đơn kháng cáo vì lý do bất khả kháng, hoặc do trở ngại khách quan, Bộ Luật TTHS có quy định về trường hợp kháng cáo quá hạn.

Kháng cáo quá hạn tức là kháng cáo sau khi đã quá thời hạn kháng cáo theo luật định (15 ngày đối với bản án, 7 ngày đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm).

Đây là trường hợp đặc biệt, để Tòa xem xét và đánh giá nguyên nhân, từ đó sẽ xem xét có thể chấp nhận đơn kháng cáo hay không.

– Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm.

– Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm ba Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Hội đồng xét kháng cáo quá hạn có quyền ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn (kèm theo lí do).

– Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận kháng cáo quá hạn thì Tòa án cấp sơ thẩm phải tiến hành các thủ tục theo quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp phúc thẩm.

V. Thủ tục kháng cáo

Bước 1: Người có quyền kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

Người thực hiện thủ tục kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo.

Kèm theo đơn kháng cáo hoặc cùng với việc trình bày trực tiếp là chứng cứ, tài liệu, đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn kháng cáo

– Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo như sau:

+ Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ thì Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 338 của Bộ luật này.

+ Trường hợp đơn kháng cáo hợp lệ nhưng nội dung kháng cáo chưa rõ thì Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ.

+ Trường hợp nội dung đơn kháng cáo đúng quy định của Bộ luật TTHS nhưng quá thời hạn kháng cáo thì Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

+ Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.

Bước 3: Thông báo về việc thực hiện thủ tục kháng cáo

Việc tiến hành thủ tục kháng cáo phải được Tòa án cấp sơ thẩm thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người liên quan đến kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo. Thông báo phải nêu rõ yêu cầu của người kháng cáo.

Người tham gia tố tụng nhận được thông báo về việc kháng cáo có quyền gửi văn bản nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo, kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Ý kiến của họ được đưa vào hồ sơ vụ án.

Bước 4: Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

– Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án có kháng cáo và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có), Tòa án cấp phúc thẩm vào sổ thụ lý.

– Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm phân công Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa, phiên họp.

VI. Hậu quả của việc tiến hành thủ tục kháng cáo

– Những phần của bản án, quyết định của Tòa án bị kháng cáo thì chưa được đưa ra thi hành.

– Khi có kháng cáo đối với toàn bộ bản án, quyết định thì toàn bộ bản án, quyết định chưa được đưa ra thi hành (trừ trường hợp Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay theo quy định tại Điều 363 Bộ Luật TTHS 2015, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo)

– Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo và chứng cứ, tài liệu, đồ vật kèm theo (nếu có) cho Tòa áp cấp phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo.

VII. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo

– Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, rút một phần hoặc toàn bộ kháng cáo.

– Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa phải lập văn bản và gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm. Tòa án cấp phúc thẩm phải thông báo cho Viện kiểm sát, bị cáo và những người có liên quan đến kháng cáo biết về việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo. Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo tại phiên tòa được ghi vào biên bản phiên tòa.

– Trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo tại phiên tòa mà xét thấy không liên quan đến kháng cáo khác thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc rút một phần kháng cáo và quyết định đình chỉ xét xử phần kháng cáo đó trong bản án phúc thẩm.

Một số lưu ý của Luật sư Hồ Đặng Lâu trong trường hợp rút toàn bộ kháng cáo:

1.Trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo: Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ việc xét xử phúc thẩm đối với vụ án.

2. Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên tòa do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định, tại phiên tòa do Hội đồng xét xử quyết định.

3. Hậu quả của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm: Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

4. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI:

Tư vấn chuyển mục đích sử dụng đất

Luật sư Võ Thanh và Luật sư Phạm Đình Tuấn Khanh thuộc Hãng Luật Thành Công sẵn sàng hỗ trợ tư vấn thủ tục kháng cáo cho mọi người tận tâm, tận tình và trách nhiệm

 

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật pháp về thủ tục kháng cáo. Do đó, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải.

Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  congtyluatthanhcong@gmail.com
  • Website: hangluatthanhcong.vn
5/5

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up