10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tư Vấn Tố Cáo Bạo Hành Gia Đình

Tố cáo bạo hành gia đình như thế nào?

Bạo lực gia đình không những đe dọa đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của các thành viên trong gia đình, mặc khác còn ảnh hưởng đến sự phát triển về tinh thần của con cái. 

Nhưng không phải ai cũng dám đứng lên tố cáo bạo hành gia đình. 

Gia đình có nạn nhân bị bạo lực gia đình có thể là một môi trường xấu đối với sự phát triển nhân cách của trẻ nhỏ.

Phòng, chống bạo lực gia đình không chỉ là trách nhiệm của cá nhân mà là trách nhiệm của toàn xã hội. Do đó, pháp luật đóng vai trò phòng ngừa và răn đe đối với các hành vi bạo lực gia đình.

Ở bài viết dưới đây, hãy cùng Luật sư Ngô Thái Ngọc Huyền thuộc Hãng Luật Thành Công tìm hiểu những quy định của pháp luật hiện hành về bạo lực gia đình cũng như cách thức tố cáo bạo hành gia đình.

Ls Ngô Thái Ngọc Huyền

I. Bạo hành gia đình là gì?

Nhằm phòng ngừa, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình, hiện nay quy định về các hành vi bạo lực gia đình, các cách thức tố cáo bạo hành gia đình cũng như biện pháp xử lý được quy định tại Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007.

Theo đó, khái niệm Bạo lực gia đình được hiểu là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.

Các hành vi có thể bị tố cáo bạo hành gia đình bao gồm:

– Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

– Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

– Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

– Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

– Cưỡng ép quan hệ tình dục;

– Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

– Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

– Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

– Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Như vậy, thành viên trong gia đình người bị tác động bởi các hành vi bạo lực gia đình trên đây thì được xem là nạn nhân của bạo lực gia đình.

Lưu ý: Quy định về hành vi được xem là bạo lực gia đình cũng được áp dụng đối với thành viên gia đình của vợ, chồng đã ly hôn hoặc nam, nữ không đăng ký kết hôn mà chung sống với nhau như vợ chồng.

II. Tố cáo bạo hành gia đình đến cơ quan nào?

Căn cứ theo quy định Điều 18 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007:

– Người phát hiện bạo lực gia đình phải kịp thời báo tin cho cơ quan công an nơi gần nhất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực, trừ trường hợp sau:

+  Phát hiện hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm tại cơ sở khám, chữa bệnh: Nhân viên y tế khi thực hiện nhiệm vụ của mình mà phát hiện hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm phải tố cáo bạo hành gia đình ngay cho người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để báo cho cơ quan công an nơi gần nhất

+ Tại cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình và cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình: trong quá trình tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia đình mà phát hiện hành vi bạo lực gia đình có dấu hiệu tội phạm phải tố cáo bạo hành gia đình ngay cho người đứng đầu cơ sở để báo cho cơ quan công an nơi gần nhất

– Cơ quan công an, Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư khi phát hiện hoặc nhận được tin báo về bạo hành gia đình có trách nhiệm kịp thời xử lý hoặc kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý; giữ bí mật về nhân thân và trong trường hợp cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ người phát hiện, tố cáo bạo hành gia đình.

III. Xử lý hành vi bạo hành gia đình như thế nào?

  • Tùy theo tính chất, mức độ theo nội dung tố cáo bạo hành gia đình hành vi bạo lực gia đình mà người có hành vi bạo lực gia đình có thể bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về tố tụng hình sự.
  • Ngoài ra, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Tòa án có thể áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc đối với nạn nhân bạo lực gia đình.

Biện pháp cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình là việc không cho phép người có hành vi bạo lực gia đình thực hiện các hành vi sau đây:

– Đến gần nạn nhân trong khoảng cách dưới 30m; trừ trường hợp giữa người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân có sự ngăn cách như tường, hàng rào hoặc các vật ngăn cách khác, bảo đảm đủ an toàn cho nạn nhân.

– Sử dụng điện thoại, fax, thư điện tử hoặc các phương tiện thông tin khác để thực hiện hành vi bạo lực với nạn nhân.

Điều kiện áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc được thực hiện theo quy định như sau:

3.1. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra bạo lực gia đình quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình trong thời hạn không quá 03 ngày khi có đủ các Điều kiện sau đây:

Điều kiện 1: Có đơn yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cơ quan Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội; cơ quan Công an; cơ quan nơi làm việc của nạn nhân hoặc tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội mà nạn nhân là thành viên);

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có đơn yêu cầu thì phải có sự đồng ý của nạn nhân bạo lực gia đình;

Điều kiện 2: Đã có hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình;

Hành vi bạo lực gia đình được xác định khi có một trong các căn cứ sau đây:

– Có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và Điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra;

– Có dấu vết thương tích trên cơ thể nạn nhân có thể nhận thấy rõ bằng mắt thường hoặc có dấu hiệu rõ ràng về hoảng loạn tinh thần của nạn nhân bạo lực gia đình;

– Có chứng cứ chứng minh có sự đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình.

Điều kiện 3: Người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân bạo lực gia đình có nơi ở khác nhau trong thời gian cấm tiếp xúc.

Ls Ngô Thái Ngọc Huyền

Một số lưu ý của Luật sư Ngô Thái Ngọc Huyền: Vậy, người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì bị xử lý như thế nào?

1. Căn cứ theo quy định tại Điều 65 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

2. Ngoài ra, có thể bị áp dụng biện pháp tạm giữ người nếu đã bị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền nhắc nhở nhưng vẫn cố tình vi phạm.

3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.

ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI CHO CHÚNG TÔI THEO:

3.2. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Toà án

Toà án đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự (giữa nạn nhân bạo lực gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình) quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong thời hạn không quá 4 tháng khi có đủ các điều kiện sau đây:

Điều kiện 1: Có đơn yêu cầu của nạn nhân tố cáo bạo hành gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (cơ quan Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội; cơ quan Công an; cơ quan nơi làm việc của nạn nhân hoặc tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội mà nạn nhân là thành viên);

Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có đơn yêu cầu thì phải có sự đồng ý của nạn nhân bạo lực gia đình.

Điều kiện 2: Hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe doạ gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe doạ tính mạng của nạn nhân bạo lực gia đình;

Điều kiện 3: Người có hành vi bạo lực gia đình và nạn nhân tố cáo bạo hành gia đình có nơi ở khác nhau trong thời gian cấm tiếp xúc.

 

IV. Xử phạt vi phạm về bạo lực gia đình

4.1. Xử lý hành chính

Xử lý vi phạm hành chính về bạo lực gia đình được quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP, cụ thể:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình;

b) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;

+ Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

c) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Đối xử tồi tệ với thành viên gia đình như: bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;

+ Bỏ mặc không chăm sóc thành viên gia đình là người già, yếu, tàn tật, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con nhỏ.

d) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.

e) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

+ Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

+ Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;

+ Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.

g) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Cấm thành viên gia đình ra khỏi nhà, ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, bạn bè hoặc có các mối quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh nhằm mục đích cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý đối với thành viên đó;

– Không cho thành viên gia đình thực hiện quyền làm việc;

– Không cho thành viên gia đình tham gia các hoạt động xã hội hợp pháp, lành mạnh.

h) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi buộc thành viên gia đình phải chứng kiến cảnh bạo lực đối với người, con vật.

i) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Cưỡng ép thành viên gia đình thực hiện các hành động khiêu dâm, sử dụng các loại thuốc kích dục;

– Có hành vi kích động tình dục hoặc lạm dụng thân thể đối với thành viên gia đình mà thành viên đó không phải là vợ, chồng.

k) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau.

l) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Cưỡng ép người khác kết hôn, ly hôn, tảo hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần hoặc bằng thủ đoạn khác.

– Cản trở người khác kết hôn, ly hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác.

m) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cho thành viên gia đình sử dụng tài sản chung vào mục đích chính đáng.

n) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Chiếm đoạt tài sản riêng của thành viên gia đình;

– Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động;

– Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống.

o) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ.

p) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thường xuyên đe dọa bằng bạo lực để buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ.

4.2. Xử lý hình sự:

Người có hành vi bạo lực gia đình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đủ yếu tố cấu thành tội phạm về các tội sau:

– Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (theo Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017);

– Tội hành hạ người khác theo (Điều 140 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017);

– Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (Điều 185 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017).

Tư vấn tố cáo bạo hành gia đình

Luật sư Hồ Đặng Lâu và Lg Phạm Đình Tuấn Khanh thuộc Hãng Luật Thành Công tư vấn lĩnh vực hôn nhân và gia đình

 

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

5/5

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up