Tách thửa đất – Điều kiện và diện tích tối thiểu được phép tách thửa
Hiện nay, với mật độ dân số ngày càng gia tăng, đặc biệt là ở các thành phố lớn thì nhu cầu về tách thửa đất và vấn đề đặt ra xung quanh việc tách thửa được nhiều người quan tâm.
Ở nước ta, mỗi địa phương lại có những quy định riêng về việc tách thửa và TP. Hồ Chí Minh cũng không ngoại lệ. Rất nhiều người dân sinh sống tại TP. Hồ Chí Minh không hề biết tới thủ tục này và thường bị động trong quá trình tách thửa.
Vậy thủ tục tách thửa đất tại TP. Hồ Chí Minh thực hiện thế nào như thế nào? Diện tích tối thiểu để được tách thửa là bao nhiêu? Bài viết sau đây Lg Phạm Đình Tuấn Khanh thuộc Hãng Luật Thành Công sẽ chỉ ra những điểm cần lưu ý khi tiến hành việc tách thửa đất tại TP. Hồ Chí Minh.
BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:
I. Tách thửa đất là gì?
II. Điều kiện tách thửa đất, hạn mức tối thiểu được tách thửa
III. Hồ sơ xin tách thửa đất gồm những giấy tờ gì?
IV. Tham khảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa ở 63 tỉnh, thành mới nhất
I. Tách thửa đất là gì?
Tách thửa đất là một quy trình phân chia quyền sở hữu đất đai từ một phần đất thành hai hoặc nhiều phần đất khác nhau cho nhiều người sử dụng khác nhau. Việc tách thửa đất phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

II. Điều kiện tách thửa đất, hạn mức tối thiểu được tách thửa
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 Luật Đất đai 2013, hướng dẫn cụ thể tại khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP:
“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương”.
Ví dụ: Tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh
Theo quyết định số 60/2017/QĐ-UBND quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 05/12/2017:
- Điều kiện thửa đất được phép tách thửa
– Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
– Việc tách thửa đất phải đảm bảo quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định tại Điều 171, Luật Đất đai;
– Thửa đất hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa, hợp thửa, điều chỉnh ranh giữa các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại Quyết định này.
- Những trường hợp không được tách thửa
– Khu vực bảo tồn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục phải bảo tồn theo quy định pháp luật.
– Biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước; biệt thự thuộc nhóm 1 và 2 theo quy định tại Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
– Các khu vực hiện đang là biệt thự được tiếp tục quản lý theo quy hoạch; biệt thự thuộc dự án đã quy hoạch; đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận cho từng nền đất theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt; khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt. Trường hợp quy hoạch này được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, thì việc tách thửa phải đảm bảo đúng theo quy hoạch đã điều chỉnh và theo Quyết định này.
– Nhà, đất thuộc khu vực đã có Thông báo thu hồi đất hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Quy định về tách thửa các loại đất
1. Tách thửa đất ở:
a) Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để giải quyết tách thửa đất:
– Căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giải quyết; trường hợp chưa có các quy hoạch này thì căn cứ quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, để giải quyết.
– Các quy hoạch được duyệt nêu trên xác định thửa đất ở thuộc quy hoạch đất dân cư hiện hữu (dân cư hiện trạng) hoặc dân cư hiện hữu chỉnh trang thì được tách thửa đất.
– Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt xác định thửa đất thuộc quy hoạch đất ở xây dựng mới, đất sử dụng hỗn hợp (trong đó có chức năng đất ở) và có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, để thu hồi thực hiện dự án thì không được tách thửa đất.
Sau 03 năm, kể từ ngày rà soát phê duyệt các quy hoạch này, mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện hoặc có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và chưa có thông báo thu hồi đất, chưa có quyết định thu hồi đất, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì được tách thửa đất.
b) Diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa (sau khi trừ lộ giới) như sau:
Xem thêm: Tư Vấn Bảo Hộ Kiểu Dáng Công Nghiệp
2. Tách thửa đất nông nghiệp:
a) Trường hợp thửa đất thuộc khu vực quy hoạch, để sản xuất nông nghiệp: được phép tách thửa, thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 500m2 đối với đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác và 1.000m2 đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.
b) Trường hợp thửa đất thuộc khu vực không phù hợp quy hoạch để sản xuất nông nghiệp và thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố thì không được tách thửa. Trường hợp thửa đất thuộc khu vực không phù hợp quy hoạch để sản xuất nông nghiệp và không thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố, thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền theo quy định tại Điều 49, Luật Đất đai.
3. Tách thửa đất có nhiều mục đích sử dụng: Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ Điều 11, Luật Đất đai, khoản 1, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ và các quy định của pháp luật đất đai về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, để xác định loại đất và diện tích tương ứng theo loại đất.
Việc tách thửa đối với từng loại đất thực hiện theo quy định, về diện tích tối thiểu tương ứng với loại đất được quy định tại Quyết định này.
4. Tách thửa đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) của hộ gia đình, cá nhân: Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn,
để xem xét giải quyết tách thửa đất; việc giải quyết tách thửa đất áp dụng theo quy định của pháp luật đất đai về thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích.

Lời khuyên của Luật sư Hãng Luật Thành Công về điều kiện, hạn mức tối thiểu được tách thửa:
1. Căn cứ vào quỹ đất và quy hoạch phát triển của từng địa phương mà mỗi tỉnh khác nhau sẽ có những quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa phù hợp với điều kiện cũng như tập quán của từng địa phương.
2. Cụ thể tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh cần nắm rõ các quy định tại quyết định số 60/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố HCM ban hành ngày 05/12/2017. Có thể tham khảo tại ví dụ được đề cập ở bài viết trên.
3. Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất.
ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI CHO CHÚNG TÔI THEO:
III. Hồ sơ xin tách thửa đất gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa đất gồm những giấy tờ sau:
– Đơn đề nghị tách thửa đất theo Mẫu số 11/ĐK;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
– Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án “dồn điền đổi thửa” (nếu có);
– Tờ khai lệ phí trước bạ;
– Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có);
– Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân và sổ hộ khẩu của chủ sở hữu các mảnh đất sau khi được tách.

IV. Tham khảo diện tích tối thiểu được phép tách thửa ở 63 tỉnh, thành mới nhất
– Thành phố Hồ Chí Minh: Quyết định 60/2017/QĐ-UBND
– Thành phố Hà Nội: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND
– Bắc Ninh: Quyết định 11/2018/QĐ-UBND
– Quảng Trị: Quyết định 39/2017/QĐ-UBND
– Long An: Quyết định 66/2018/QĐ-UBND
– An Giang: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND
– Khánh Hòa: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND và Quyết định 30/2016/QĐ-UBND
– Bà Rịa – Vũng Tàu: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND
– Kiên Giang: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND
– Bắc Giang: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND
– Kon Tum: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND
– Bắc Kạn: Quyết định 21/2014/QĐ-UBND
– Lai Châu: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND
– Bạc Liêu: Quyết định 26/2018/QĐ-UBND
– Lâm Đồng: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND
– Lạng Sơn: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND
– Bến Tre: Quyết định 38/2018/QĐ-UBND
– Lào Cai: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND và quyết đinh 02/2018/QĐ-UBND
– Bình Định: Quyết định 40/2014/QĐ-UBND
– Bình Dương: Quyết định 25/2017/QĐ-UBND
– Nam Định: Quyết định 14/2018/QĐ-UBND
– Nghệ An: Quyết định 16/2018/QĐ-UBND
– Bình Thuận: Quyết định 52/2018/QĐ-UBND
– Ninh Bình: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND
– Cà Mau: Quyết định 32/2015/QĐ-UBND
– Ninh Thuận: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND
– Cần Thơ: Quyết định 19/2014/QĐ-UBND
– Phú Thọ: Quyết định 12/2014/QĐ-UBND
– Cao Bằng: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND
– Phú Yên: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND và quyết định 38/2018/QĐ-UBND
– Đà Nẵng: Quyết định 29/2018/QĐ-UBND
– Quảng Bình: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND
– Đắk Lắk: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND
– Quảng Nam: Quyết định 22/2016/QĐ-UBND
– Đắk Nông: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
– Quảng Ngãi: Quyết định 54/2015/QĐ-UBND
– Điện Biên: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND
– Quảng Ninh: Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND
– Đồng Nai: Quyết định 03/2018/QĐ-UBND
– Đồng Tháp: Quyết định 50/2017/QĐ-UBND
– Sóc Trăng: Quyết định 02/2018/QĐ-UBND
– Gia Lai: Quyết định 08/2018/QĐ-UBND
– Sơn La: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND
– Hà Giang: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND
– Tây Ninh: Quyết định 04/2016/QĐ-UBND
– Hà Nam: Quyết định 36/2017/QĐ-UBND
– Thái Bình: Quyết định 08/2018/QĐ-UBND
– Thái Nguyên: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND
– Hà Tĩnh: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND và quyết định 57/2016/QĐ-UBND
– Thanh Hóa: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND và quyết định 4655/2017/QĐ-UBND
– Hải Dương: Quyết định 22/2018/QĐ-UBND
– Thiên Huế: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
– Hải Phòng: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND
– Tiền Giang: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND
– Hậu Giang: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND
– Hòa Bình: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND
-Tuyên Quang: Quyết định 16/2014/QĐ-UBND
– Vĩnh Long: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND
– Hưng Yên: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND
– Vĩnh Phúc: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
– Yên Bái: Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
Lưu ý của Luật sư Hãng Luật Thành Công về điều kiện, hạn mức tối thiểu được tách thửa tại các tỉnh thành:
Một số văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng tra cứu. Do đó, để tối ưu nhất Quý khách hàng vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Thành Công để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí và chính xác nhất
ĐỪNG NGẠI NGẦN GỌI ĐẾN CHÚNG TÔI:
Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.
Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.
Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:
Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn đất đai và đại diện thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai. Đặc biệt, đến với chúng tôi Khách hàng sẽ được tư vấn pháp luật trực tiếp bởi các Luật sư hàng đầu của Hãng Luật Thành Công. Để tránh mất nhiều thời gian tìm kiếm nguồn thông tin, lại gặp những kiến thức không chuyên môn, chưa giải đáp được vấn đề đang gặp phải.
Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.
Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số: 1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
- CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
- Hotline: 1900 633 710
- Email: [email protected]
- Website: hangluatthanhcong.vn