I. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp, để xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân trong một khoảng thời gian nhất định.
Tình trạng hôn nhân của một người có thể có nhiều trạng thái, bao gồm: chưa đăng ký kết hôn (đang trong tình trạng độc thân), đã kết hôn, đã ly hôn,…

II. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng trong các trường hợp nào?
Theo quy định Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch, nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Vậy, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân dùng cho những mục đích gì?
2.1 Dùng cho mục đích đăng ký kết hôn
Căn cứ theo quy định Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về hướng dẫn luật hộ tịch, người yêu cầu đăng ký kết hôn ngoài xuất trình các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch (tờ khai đăng ký kết hôn, chứng minh nhân dân, hộ khẩu) còn phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn.
2.2 Dùng để chứng minh tài sản riêng khi mua bán bất động sản
– Khi thực hiện thủ tục liên quan đến mua bán, chuyển nhượng đất đai, cơ quan hành chính sẽ yêu cầu người bán xuất trình giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xác định rằng mảnh đất là tài sản riêng trước khi kết hôn hay là tài sản chung của hai vợ chồng.
– Đối với những trường hợp cá nhân chưa kết hôn hoặc đã kết hôn nhưng đã ly hôn theo bản án, quyết định của Tòa án thì cần có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
2.3 Dùng cho mục đích nhận nuôi con nuôi
Theo quy định tại Điều 17 Luật nuôi con nuôi 2010, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những giấy tờ bắt buộc khi lập hồ sơ nhận nuôi con nuôi.
Quy định này nhằm đảm bảo thực hiện nguyên tắc một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Do đó, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là văn bản giúp cơ quan có thẩm quyền xác minh được điều này.
2.4 Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật

>>Xem thêm: LUẬT DÂN SỰ
III. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
– Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
– Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

IV. Giá trị sử dụng của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác
– Lưu ý: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận

V. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân năm 2020
* Hồ sơ cần chuẩn bị:
– Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP);
– Chứng minh nhân dân/ hoặc CCCD/ Hộ chiếu;
– Sổ hộ khẩu;
– Giấy khai tử, Bản án ly hôn, Quyết định tuyên bố mất tích của tòa án (nếu thuộc trường hợp đã kết hôn nhưng một trong hai người đã chết, vợ chồng đã ly hôn, một trong hai người bị mất tích…)
– Trích lục hộ tịch (nếu thuộc trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và thực hiện việc ghi chú ly hôn theo quy định)
* Trình tự cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:
Bước 1: Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định.
– Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu.
– Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
Bước 3: Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.
>>Xem thêm: LUẬT ĐẤT ĐAI
VI. Lệ phí cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, khi đăng ký cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND cấp xã, người yêu cầu phải nộp lệ phí hộ tịch. Lệ phí này tùy vào điều kiện thực tế của địa phương sẽ quy định mức thu lệ phí khác nhau.
Lg Võ Thanh và Lg Phạm Đình Tuấn Khanh thuộc Hãng Luật Thành Công chuyên tư vấn lĩnh vực hôn nhân và gia đình
Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.
Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.