10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Thành lập công ty

nội dung chính bài viết

I. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY:

1. Điều kiện về cổ đông góp vốn thành lập công ty

Các cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp pháp luật cấm (như: đang thi hành án phạt tù, tâm thần..) đều có thể đứng ra thành lập công ty. 

Không có quy định nào về trình độ học vấn, bằng cấp chuyên môn hay nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân thành lập công ty. Ví dụ, anh A có hộ khẩu thường trú ở TP Hồ Chí Minh hoàn toàn được phép thành lập công ty có địa chỉ trụ sở tại TP Hà Nội. 

Trong trường hợp công ty có nhiều cổ đông thì tất cả các cổ đông chỉ cần đáp ứng các yêu cầu kể trên (Ngoại trừ người đại diện pháp luật pháp đáp ứng thêm một số yêu cầu riêng).

2. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

Người đại diện theo pháp luật (Với chức danh: Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, … ) có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài tùy theo nhu cầu của công ty.

Trường hợp công ty 100% vốn Việt Nam hoàn toàn có thể đăng ký cho người nước ngoài làm người đại diện theo pháp luật (Giám đốc, Tổng giám đốc, … ), chỉ cần có bản sao công chứng trong vòng 06 (Sáu) tháng của Hộ chiếu và sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đó.

** Lưu ý: Cá nhân trước đây là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp khác và hiện tại, doanh nghiệp đó đang trong trạng thái nợ thuế thì không được là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự kiến thành lập.

3. Điều kiện về loại hình công ty

Có 3 loại hình công ty chủ yếu, gồm: 
 

4. Điều kiện về tên công ty

Căn cứ pháp lý về tên công ty:

  • Điều 38, Điều 39 Luật doanh nghiệp 2014;
  • Điều 17, Điều 18 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về Đăng ký doanh nghiệp

Theo đó, tên doanh nghiệp phải bao gồm 2 thành tố:

LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP+ TÊN RIÊNG

Ví dụ: Đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bạn có thể đặt tên công ty là: 

5. Điều kiện về trụ sở chính công ty

Thứ nhất: Xác định cụ thể thông tin địa chỉ trụ sở chính

Điều 43 Luật doanh nghiệp năm 2014, quy định cụ thể về trụ sở chính công ty như sau: “Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

Như vậy, để thuận tiện trong quá trình hoạt động kinh doanh địa chỉ trụ sở công ty phải xác định rõ 4 cấp.

Ví dụ: Số nhà 25, ngõ 994 đường Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam Hoặc: Thôn Bồng Mạc, xã Liên Mạc, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Thứ hai: Không đặt trụ sở công ty tại địa chỉ là căn hộ chung cư hoặc nhà tập thể

Theo quy định của pháp luật tại Điều 6 Luật nhà ở năm 2014 và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định việc sử dụng căn hộ chung cư, nhà tập thể chỉ được dùng để ở, không được sử dụng vào mục đích kinh doanh dưới mọi hình thức, không phân biệt doanh nghiệp kinh doanh nhỏ hay vừa hay lớn. Trong hợp này, một số người khi lựa chọn địa chỉ doanh nghiệp thường không kê khai chính xác thông tin địa chỉ.

Ví dụ: Công ty đặt trụ sở tại Phòng 402, Khu tập thể Ngọc Khánh thì khi đăng ký chỉ đề là số 36 Ngọc Khánh, phường Láng Hạ. Tuy nhiên việc “lách luật” như vậy, dễ dẫn đến một số hậu quả về sau như: Doanh nghiệp hoạt động sẽ gặp khó khăn khi cơ quan thuế  hoặc cơ quan quản lý phường/ xã kiểm tra thực địa; Chi phí thuê không được khấu trừ.; Không phát hành được hóa đơn.

Đồng thời, những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy tờ đăng kí kinh doanh cho phép sử dụng căn hộ chung cư làm trụ sở để kinh doanh trước ngày 25/11/2014 phải chuyển hoạt động kinh doanh đến địa điểm khác. Và thực hiện thay đổi đăng ký kinh danh theo thủ tục tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

Thứ ba: Địa chỉ đặt trụ sở chính của doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện khác

Đối với những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh các ngành nghề đặc thù, ngoài việc địa chỉ trụ sở chính không được đặt tại chung cư, nhà tập thể có chức năng để ở, sinh hoạt thì pháp luật còn quy định một số yêu cầu khác, tùy theo từng ngành nghề cụ thể.

Theo quy định tại Nghị đinh 50/2016/NĐ-CP, những hành vi của các công ty cố tình sai phạm về trụ sở chính sẽ bị xử phạt hành chính sẽ bị áp dụng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng do hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi và thông báo lại các thông tin doanh nghiệp đã kê khai không trung thực, không chính xác

6. Điều kiện về vốn điều lệ công ty

Đây cũng là vấn đề mà nhiều cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp còn băn khoăn, bởi muốn đăng ký vốn điều lệ cao nhưng số vốn hiện có không đủ. Tuy nhiên, theo Luật Doanh nghiệp thì không có điều khoản quy định bắt buộc khi đăng ký thành lập công ty thì phải chứng minh có đủ số vốn điều lệ, cũng như không có quy định cụ thể về mức vốn điều lệ tối đa, tối thiểu. Do đó, anh/chị có thể đăng ký số vốn điều lệ tùy theo quy mô hoạt động của công ty mình.

7. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Hiện nay, theo quy định mới do Chính phủ ban hành ngày 06/07/2018, hệ thống mã ngành nghề kinh doanh được áp dụng sẽ thay đổi, có hiệu lực từ ngày 20/08/2018. Theo đó, hệ thống ngành nghề kinh tế được các doanh nghiệp đăng ký theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-Ttg

  • Ngành nghề phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam, trường hợp ngành nghề không nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam thì phải được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên ngành.
  • Ngành nghề thuộc nhóm ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm bảo đáp ứng được điều kiện theo quy định của pháp luật.

8. Lưu ý về thông tin cá nhân

Khi cung cấp thông tin trong hồ sơ thành lập công ty, cần cung cấp đầy đủ, chính xác theo bản CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu gồm: Số, ngày cấp, nơi cấp, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, địa chỉ chỗ ở hiện tại.

Lưu ý: Có những trường hợp nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu khác với thông tin trên CMND/Căn cước công dân do đã chuyển hộ khẩu đến nơi ở mới mà chưa đổi CMND/Căn cước công dân thì cần cung cấp thông tin theo địa chỉ ghi trên CMND/Căn cước công dân, và địa chỉ phải đủ 4 cấp (Số nhà, ngõ, đường/Thôn/xóm, xã/phường/thị trấn, huyện/TP/Thị xã, tỉnh/TP).

Ths, LG Võ Thanh thuộc Hãng Luật Thành Công liên hệ Sở kế hoạch đầu tư Tp. HCM để thực hiện thủ tục thành lập Công ty.

II. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty:

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp – công ty bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định.
  2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức);
  3. Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực;

– Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức

Bước 2: Nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tiến hành nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh.

Thời gian hoàn thành: 03 – 05 ngày làm việc

Bước 3: Khắc con dấu công ty

Ngay khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế công ty phải tiến hành khắc dấu cho doanh nghiệp;

Thời gian thực hiện: 01 ngày

Bước 4: Công bố mẫu dấu

Sau khi có con dấu để con dấu có hiệu lực và được sử dụng cần thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Công ty có quyền khắc nhiều con dấu pháp nhân phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

Thời gian thực hiện khắc dấu: 01 ngày.

III. CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

1. Thuế môn bài

Mức nộp lệ phí môn bài của doanh nghiệp sẽ căn cứ vào mức vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

mức thuế môn bài

Việc nộp tờ khai thuế môn bài, nộp thuế môn bài: người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế. Và kê khai thuế môn bài sớm nhất có thể (trước ngày cuối cùng của tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được tính theo công thức như sau:

công thức tính thuế tndn

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ vào doanh thu của doanh nghiệp trong năm.

mức thuế tndn

Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ năm 2018, sẽ được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường nêu trên (theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017). 

Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (nếu có) không phải nộp tờ khai:

  • Quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

Doanh nghiệp tự cân đối mức thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và sau đó cuối năm tổng hợp doanh thu, chi phí để quyết toán tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm (nếu có).

Thời hạn Nộp báo cáo tài chính năm: Hạn nộp chậm nhất báo cáo tài chính năm trước là ngày 30/03 năm sau.

3. Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Riêng doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp khấu trừ: Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Phương pháp trực tiếp: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa đó.

Trong đó, thuế suất thuế GTGT đối với các doanh nghiệp dao động ở các mức 0% – 5% – 10% (tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp).

Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

  • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Tờ khai quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Tờ khai quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Tờ khai quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

4. Thuế xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu phải chịu các loại thuế này, tỷ lệ thuế xuất nhập khẩu giao động từ 5% đến 10%.

Hai loại thuế này áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %; phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp.

– Với phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %: Số tiền thuế được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ % của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.

Trong đó, thuế suất được xác định theo từng mặt hàng chịu thuế

– Với phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp: Số tiền thuế được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.

5. Thuế tài nguyên

Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đóng loại thuế này  như: Thuốc lá, rượu, bia, xe ô tô dưới 24 chỗ…

thuế tài nguyên

6. Thuế tiêu thụ đặt biệt

Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đóng loại thuế này  như: Thuốc lá, rượu, bia, xe ô tô dưới 24 chỗ…

công thức tính thuế tài nguyên

IV. VIDEO HƯỠNG DẪN THÀNH LẬP CÔNG TY

V. NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Câu hỏi 1: Ai có quyền thành lập công ty/doanh nghiệp?

Trả lời: Theo pháp luật quy định thì người đủ 18 tuổi trở lên được quyền thành lập công ty để kinh doanh trừ những trường hợp sau được quy định không cho phép thành lập công ty:

+ Người chưa thành niên hoặc không có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Là cán bộ chiến sĩ công an, quân đội nhân dân, cán bộ các cơ quan nhà nước.

Câu hỏi 2: Thành lập công ty có cần hộ khẩu thường trú hay không?

Trả lời: Theo quy định pháp luật, việc thành lập công ty không bắt buộc phải có hộ khẩu thường trú, cá nhân có nhu cầu thành lập công ty có thể thành lập công ty ở bất cứ tỉnh nào khi có nhu cầu kinh doanh tại tỉnh đó.

Câu 3: Thành lập công ty cần chuẩn bị những giấy tờ và thông tin nào?

Trả lời:

Để có thể thành lập Công ty chuẩn bị những tài liệu, thông tin cơ bản như sau:

– Giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu đối với trường hợp là cá nhâ; Giấy chứng nhận thành lập đối với trường hợp là tổ chức, các giấy tờ này công chứng dưới 6 tháng.

– Thông tin cho việc thành lập công ty như: Tên công ty, địa chỉ công ty, vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên trong công ty, ngành nghề kinh doanh của công ty, thông tin người đại diện theo pháp luật công ty.

– Chi phí cho việc thành lập công ty, công bố thông tin doanh nghiệp, chi phí khắc dấu công ty, công bố mẫu dấu..vv.

Câu 4: Thành lập công ty có cần bằng cấp?

Trả lời:

Việc thành lập công ty có cần bằng cấp hoặc chứng chỉ hành nghề phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh công ty muốn đăng ký, đa phần thành lập công ty là không cần bằng cấp trừ những ngành nghề kinh doanh có điều kiện như dịch vụ bảo vệ, ngành nghề liên quan đến xây dựng hoặc sức khỏe, y tế, xây dựng, công chứng, kế toán.vv.

Câu 5: Thành lập công ty cần vốn bao nhiêu, có phải chứng minh vốn điều lệ hay không?

Trả lời: Vốn điều lệ công ty là vốn góp vào của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty, pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu hoặc tối đa trừ những ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định chẳng hạn như: ngành nghề kinh doanh bất động sản phải có vốn điều lệ tối thiểu 20 tỷ đồng, Kinh doanh đa cấp là 10 tỷ đồng; Dịch vụ bảo vệ 1 tỷ đồng..vv.

Ngoài ra, theo quy định doanh nghiệp cũng không phải chứng minh số vốn điều lệ trừ những trường hợp bắt buộc nhưng doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi vấn đề có liên quan đến vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Câu hỏi 6: Nên lựa chọn loại hình Công ty TNHH hay Công ty Cổ phần?

Trả lời: Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Quý khách hàng có thể lựa chọn các loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH, Công ty cổ phần là 02 loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay.

Trên thực tế sự khác biệt lớn nhất của công ty cổ phần so với công ty TNHH là ở vấn đề công ty cổ phần có thể huy động vốn linh hoạt và tham gia thị trường chứng khoán do đó số lượng cổ đông tối thiểu có 03 người và không hạn chế tối đa, dễ dàng chuyển nhượng sau khi không còn là cổ đông sáng lập. Còn ưu việt lớn nhất của công ty TNHH là sự tham gia của các thành viên vào công ty là rất chặt chẽ, số lượng người tham gia hạn chế từ 01 đến 50 người.

Mặt khác, chỉ khi công ty có nhu cầu tham gia thị trường chứng khoán sau này mới nên lựa chọn loại hình công ty cổ phần bởi hoạt động của công ty cổ phần, cơ cấu tổ chức và các quy định về vấn đề nội bộ của công ty cổ phần tương đối phức tạp mà doanh nghiệp chỉ sơ suất nhỏ có thể đã vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến các vấn đề pháp lý nội bộ của công ty cổ phần.

Vì vậy, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH hay công ty cổ phần sẽ phụ thuộc vào mục đích kinh doanh và quyết định của các thành viên công ty, mỗi loại hình doanh nghiệp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng.

Câu hỏi 7: Kinh doanh không đăng ký bị phạt bao nhiêu tiền?

Trả lời: Xử phạt hành vi kinh doanh không có giấy phép đăng ký kinh doanh được quy định như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu hành vi kinh doanh không đúng mặt hàng, ngành nghề, địa điểm kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu hành vi hoạt động kinh doanh mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chức năng có thẩm quyền đình chỉ kinh doanh hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định trong trường hợp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.

Đội ngũ nhân sự thành lập công ty tại Hãng Luật Thành Công.

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up