10.000 khách hàng

Tin dùng thường xuyên

100% Luật Sư

có thẻ Luật sư

Hỗ trợ 24/7

Luôn sẵn sàng tư vấn

Tư Vấn Thời Hạn, Thời Hiệu

Cách tính thời hạn và thời hiệu trong tố tụng dân sự

Thời hạn và thời hiệu là 2 vấn đề cơ bản trong pháp luật dân sự, song, có không ít trường hợp nhầm lẫn giữa thời hạn và thời hiệu.

Ở bài viết dưới đây, hãy cùng Luật sư Hồ Đặng Lâu thuộc Hãng Luật Thành Công đề cập đến một số quy định nổi bật về thời hạn, thời hiệu trong pháp luật dân sự.

 

luật sư hồ đặng lâu

BÀI VIẾT NÀY BAO GỒM NHỮNG MỤC CHÍNH SAU ĐÂY:

I. Thời hạn trong luật dân sự

1. Khái niệm

Thời hạn có thể được hiểu là một khoảng thời gian được tính từ thời điểm này đến thời điểm khác.

Ví dụ: Thời hạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện hành vi tố tụng do Bộ luật tố tụng dân sự quy định.

2. Phân loại

Trong các giao dịch dân sự đặc biệt là các hợp đồng thông thường đều có điều khoản về thời hạn như thời hạn giao nhận hàng, thời hạn thanh toán, thời hạn phát sinh quyền khởi kiện, v..vv.

Pháp luật dân sự công nhận mọi sự thỏa thuận của các bên đương sự (chỉ cần không trái nguyên tắc cơ bản), quy định rõ thêm từng loại thỏa thuận về thời gian (theo giờ, tháng, năm, theo mùa ..) để các bên tự nguyện thực hiện hoặc khi có tranh chấp có căn cứ xử lý để xác định thời hiệu xem xét có vi phạm về quyền, nghĩa vụ theo thỏa thuận không.

Trường hợp có tranh chấp xảy ra yêu cầu Tòa án giải quyết thì thời hạn thực hiện xem xét giải quyết phải thực hiện theo thời hạn tố tụng nghĩa là phải tuân thủ theo quy định pháp luật.

Như vậy, phân loại thời hạn gồm có: Thời hạn do các bên thỏa thuận với nhau, hoặc do pháp luật quy định.

3. Cách xác định thời hạn

Khoảng thời gian cần xác định trong cách tính thời hạn cũng cần đảm bảo nguyên tắc cơ bản sau đây:

Nếu khoảng thời gian diễn ra  sự việc mà không liền nhau thì khoảng thời gian đó được tính như sau: 12 tháng/ 1 năm được tính là ba trăm sáu mươi lăm ngày, nửa năm hay chính là 6 tháng, một tháng được tính là ba mươi ngày, từ đó nửa tháng tính là mười lăm ngày, một tuần tính là bảy ngày, một ngày được tính là hai mươi tư giờ, một giờ bằng sáu mươi phút và một phút bằng sáu mươi giây; trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng cuối tháng….

Một khoảng thời gian là thời hạn khi nó có điểm bắt đầu và điểm kết thúc. Đối với mỗi một loại thời hạn khác nhau thì thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thời hạn sẽ khác nhau, cụ thể có những trường hợp như sau:

Thứ nhất, khi khoảng thời gian được xác định bằng đơn vị phút hay giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

Thứ hai, khi khoảng thời gian được xác định bằng đơn vị như ngày, tuần, tháng, năm, thì thời điểm bắt đầu của thời hạn không được tính từ ngày đầu tiên mà tính bắt đầu từ ngày tiếp theo của ngày được xác định.

Ngày xác định thời điểm bắt đầu thời hạn – tức ngày đầu tiên được gọi là điểm mốc thời gian để xác định thời hạn. Còn điểm cuối của khoảng thời gian khi xác định thời hạn được tính là thời điểm kết thúc của ngày cuối cùng, tính theo 24 giờ, tức tính đến tận giờ phút cuối cùng trong ngày đó.

Nếu như ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào đúng ngày nghỉ lễ hay ngày nghỉ lễ thì thời điểm kết thúc được tính đến giờ phút cuối cùng kết thúc 24 giờ của ngày làm việc trở lại đầu tiên tiếp theo của ngày nghỉ đó. 

Thứ ba, khi khoảng thời gian được xác định dựa vào một sự kiện xảy ra trên thực tế thì thời điểm bắt đầu thời hạn được xác định là ngày tiếp theo liền kề của ngày diễn ra sự kiện đó. Ngày diễn ra sự kiện sẽ được tính là ngày mà sự kiện đó kết thúc, diễn ra xong. 

Sau khi thời hạn hết, thì có thể gia hạn thời hạn, tức tiếp tục kéo dài thời hạn theo sự thỏa thuận của hai bên, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Hậu quả pháp lý khi hết thời hạn

Khi hết thời hạn thì chủ thể tham gia vào giao dịch dân sự sẽ phải chịu một hậu quả pháp lý nhất định. Thời hạn được áp dụng trong các trường hợp: trong các giao dịch dân sự giữa các cá nhân hoặc tổ chức với nhau; áp dụng khi cơ quan nhà nước giải quyết vấn đề cụ thể ( ví dụ như thời hạn tạm giam đối với bị can,…). Hậu quả này thường là bất lợi và có thể do các bên thỏa thuận, thương lượng với nhau hoặc theo quy định pháp luật.

II. Thời hiệu trong tố tụng dân sự

1. Khái niệm

Thời hiệu nói chung có thể được hiểu là một khoảng thời gian làm căn cứ để xác lập hoặc chấm dứt một quyền hay nói cách khác là khoảng thời gian để thực hiện quyền hoặc được miễn trừ nghĩa vụ.

2. Phân loại

Theo quy định tại Bộ Luật Tố Tụng Dân sự 2015, dựa vào tiêu chí phân loại là nội dung yêu cầu sự việc có tranh chấp hay không thì có hai loại thời hiệu như sau: thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự và thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự.

3. Cách xác định thời hiệu

Cách xác định thời hiệu đó là khoảng thời gian này lấy thời điểm bắt đầu là ngày đầu tiên của thời hiệu và thời điểm kết thúc chính là ngày cuối cùng của thời hiệu. Tuy nhiên, trong thực tế áp dụng có những trường hợp đặc biệt khi luật định thời hiệu chỉ có thời điểm bắt đầu mà không có thời điểm kết thúc.

Ví dụ như thời hiệu tranh chấp bất động sản không quy định thời điểm kết thúc. 

Thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc khi xác định thời hiệu thường được tính là ngày có sự kiện pháp lý thực tế đã diễn ra.

Ví dụ như ngày xảy ra tai nạn giao thông, ngày mà người để lại di sản mất

Đặc điểm nổi bật của thời hiệu trong các xác định đó là thời hiệu là do luật định vì thế không đổi khi luật không đổi, không bị tác động bởi bất kì chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự. Thời hiệu không thể tăng lên, không thể rút ngắn lại, khi đã kết thúc thời hiệu thì chủ thể cũng không thể yêu cầu gia hạn theo ý chí của mình. 

4. Hậu quả pháp lý khi hết hạn thời hiệu

Khi hết thời hiệu thì khác: do việc áp dụng thời hiệu là bởi các cơ quan nhà nước sử dụng “dấu mốc thời gian” này để giải quyết các yêu cầu, tranh chấp theo luật định nên khi hết thời hiệu chủ thể không phải gánh chịu bất kỳ một hậu quả pháp lý nào. 

Một số lưu ý của Luật sư Hãng Luật Thành Công về các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện:

– Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.

– Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

– Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

– Trường hợp khác do luật quy định.
Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;

2. Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện khác thay thế trong trường hợp sau đây:

a) Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân;

b) Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được.
ĐỪNG NGẦN NGẠI GỌI CHO CHÚNG TÔI THEO:

III. Tóm tắt của Hãng Luật Thành Công

Hãng Luật Thành Công (TC Lawyers) được thành lập bởi các Luật sư, Luật gia và các Chuyên gia về pháp luật, luôn không ngừng phấn đấu để trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ pháp lý cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hàng trong và ngoài nước.               

Với phương châm là “Sự hài lòng của Quý khách hàng chính là tiêu chí để đáng giá chất lượng dịch vụ của chúng tôi”, chúng tôi cam kết cung cấp các dịch vụ có chất lượng vượt trội hơn so với sự mong đợi của Quý khách hàng, với thái độ tận tậm, tận tụy, chuyên nghiệp, coi quyền lợi của Quý khách hàng chính là quyền lợi của Công ty để nỗ lực đạt được kết quả cuối cùng thật sự hoàn hảo và thoả mãn được các yêu cầu của Quý khách hàng.

Uy tín của Hãng Luật Thành Công đã được nhiều Lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp chứng nhận:

Trong giao dịch dân sự giữa cá nhân, tổ chức với nhau hay khi các cơ quan nhà nước giải quyết vấn đề, tranh chấp theo luật tố tụng dân sự chắc chắn sẽ áp dụng khái niệm thời hạn, thời hiệu. Rất nhiều các cá nhân, doanh nghiệp vì nhầm lẫn giữa hai khái niệm trên dẫn đến việc thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm không đúng lúc, không kịp thời, vô tình lại phải chịu thêm các khoản phạt khác.

Do đó, để hiểu cặn kẽ hơn và không mơ hồ khi nhận các công văn, mức phạt của cơ quan nhà nước, các bạn đừng ngần ngại mà hãy liên hệ ngay cho Hãng Luật Thành Công để được các Luật sư tư vấn trực tiếp.

Khách hàng vui lòng để lại thông tin liên hệ, Hãng Luật Thành Công sẽ chủ động liên lạc lại với Quý khách trong thời gian sớm nhất.

Hoặc để thuận tiện hơn, Quý khách hàng nên gọi ngay đến số:  1900 633 710 để được nhận tư vấn rõ ràng, chuẩn xác từ các Luật sư đầu ngành. Hàng luật Thành Công sẽ giúp bạn tiết kiệm đối đa thời gian và công sức để tra cứu trên các website luật pháp không chính thống.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • Trụ sở chính: Số 114D đường Lê Lợi, Phường 4, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
  • CN Hóc Môn: Số 004A-004B Bùi Công Trừng, Ấp 3, Xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn, TP. HCM
  • Hotline:  1900 633 710
  • Email:  congtyluatthanhcong@gmail.com
  • Website: hangluatthanhcong.vn

 

5/5

Bạn muốn được tư vấn, vui lòng gọi hotline miễn phí

Arrow-up